- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp về dân sự - Hợp đồng vay tài sản, hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ và Hợp đồng tặng, cho QSDĐ nguyên đơn Khúc Thị Ngọc O - bị đơn lê V…"
- Tòa quyết gì? Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của ông Lê ăn r, bà Nguy n h L1 và anh Lê Hoài K;
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 203 Luật Đất đai; Điều 26 Bộ luật tố t ng dân sự Phần tài sản các bên
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH Đ NG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 376/2019/DS-PT Ngày: 24-10-2019 V/v tranh chấp về dân sự - Hợp đồng vay tài sản, hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ và Hợp đồng tặng, cho QSDĐ; |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH Đ NG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:
Bà Nguy n h
rinh
Các Thẩm phán:
Ông Huỳnh hanh Mỹ;
Ông Lê Khắc h nh;
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguy n h Mộng uyền - hư ký òa án nhân dân t nh Đồng háp.
- ại di n i n i m át nh n d n t nh ồng Tháp: Bà Phạm h hanh Hương- Kiểm sát viên tham gia phiên tòa
Trong các ngày 18/10 và ngày 24/10 năm 2019 tại tr s òa án nhân dân t nh Đồng háp xét xử phúc thẩm công khai v án th lý số: 330/2019/TLPT-DS ngày 19 tháng 07 năm 2019 về “ ranh chấp về dân sự - Hợp đồng vay tài sản; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử d ng; Hợp đồng tặng cho QSDĐ và Đòi lại quyền sử d ng đất ”. Do Bản án dân sự sơ thẩm số 12/2019/DS-ST ngày 02 tháng 5 năm 2019 của òa án nhân dân huyện C b kháng cáo, kháng ngh . heo Quyết đ nh đưa v án ra xét xử phúc thẩm số 392/2019/QĐ-PT ngày 18 tháng 9 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn:
1. Khúc h Ngọc O, sinh năm 1963
Đ a ch : Số 25x, ấp , xã , huyện C, t nh Đồng háp
2 Nguy n h h, sinh năm 1954
Đ a ch : Ấp 1, xã , huyện C, Đồng háp
3 Nguy n h L, sinh năm 1966
Đ a ch : Ấp 1, xã , huyện C, Đồng háp
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông rần Minh Hoan H sinh năm 1974, đ a ch cư trú 6x/27A, đường P, phường X, P , t nh ĩnh Long.
- Bị đơn Lê ăn r, sinh năm 1951
Đ a ch : Số 53x, ấp 1, xã , huyện C, t nh Đồng háp
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
2. Nguy n h L1, sinh năm 1959
3. Lê Hoài T, sinh năm 1977
4. Lê Hoài P, sinh năm 1978
5 Dương h Ngọc H1, sinh năm 1978
6 Nguy n h 1, sinh năm 1982
7 Lê h Mỹ H2, sinh năm 1988
8. Lê Hoài K, sinh năm 1988
Cùng đ a ch : số 53x, ấp 1, xã , huyện C, t nh Đồng háp
Người đại diện theo ủy quyền của anh , anh P, ch H1, ch 1, ch H2 là: anh Lê Hoài K; đ a ch cư trú số 53x, ấp 1, xã , huyện C, t nh Đồng háp.
9
Hữu P1, sinh năm 1962
10 Lê h C, sinh năm 1957
11
h 2, sinh năm 1982
Đ a ch : ổ x, ấp 1, xã , huyện C, t nh Đồng háp
Người đại diện theo ủy quyền của ông P1, bà C, ch 2 là: Ông rần hanh H3 sinh năm 1963; Đ a ch : Số 1x/26, đường số 1x, Phường x, p , t nh Long An.
11 Lê ăn M, sinh năm 1974
12. Đặng h hu , sinh năm 1975
Cùng đ a ch : ổ x, ấp 1, xã T, huyện C, t nh Đồng háp
13. Ủy ban nhân dân huyện C;
Người đại diện theo pháp luật ông Phạm ấn X - Chức v Chủ t ch Ủy ban nhân dân huyện C;
- Người kháng cáo: Ông Lê ăn Tr là b đơn; bà Nguy n h L1, anh Lê Hoài K là người có quyền lợi, nghĩa v liên quan .
- Người kháng nghị: iện trư ng iện kiểm sát nhân dân t nh Đồng háp;
NỘI DUNG VỤ ÁN
1. Các nguyên đơn trình bày:
- Theo đơn khởi kiện, các lời khai trong quá trình tham gia tố tụng tại Tòa án nguyên đơn bà Khúc Thị Ngọc O ủy quyền cho ông Trần Minh Hoan H trình bày:
Ngày 04/8/2008 bà O có cho ông Lê ăn r vay số tiền 30 000 000 đồng, thời hạn vay 03 ngày Sau đó ông Tr đã trả được 10 000 000 đồng, còn nợ lại 20.000.000 đồng Ngày 09/12/2010 ông r vay 180 000 000 đồng, thời hạn vay 03 ngày. Ngày 14/12/2012 ông Lê ăn r vay tiếp 810 000 000 đồng, thời hạn vay 02 ngày; lãi suất thỏa thuận cả 3 lần vay là 4 000 đồng/1 000 000đồng/01 ngày.
Ngày 12/12/2010 ông Tr trả vốn được 80 000 000 đồng, còn nợ 930.000.000 đồng; m c đích của ông r vay tiền để đáo hạn Ngân hàng Đến ngày 21/12/2010 ông r bỏ đi khỏi đ a phương, bà O có đến nhà ông r để đòi nợ thì bà Nguy n h L1 là vợ r có viết biên nhận nợ với bà O và bà L1 có bán đất trả cho bà O được 366.000.000 đồng Sau đó ông r về có trả góp mỗi tháng 1 000 000 đồng, góp được 05 tháng số tiền là 5 000 000 đồng Đến ngày 14/01/2011 hòa giải tại UBND xã thì ông r thừa nhận còn nợ bà O số tiền 559 000 000 đồng
Bà O yêu cầu ông Lê ăn r, bà Nguy n h L1 có trách nhiệm liên đới trả số tiền vốn vay là 559 000 000 đồng và yêu cầu trả lãi theo lãi suất 10%/1 năm tính lãi từ ngày 14/01/2011 đến ngày 14/01/2019 là: 8 năm x 10%/năm x 559 000 000 đồng = 447 200 000đồng
ại phiên toà O thay đổi yêu cầu áp d ng biện pháp khẩn cấp tạm thời, ch yêu cầu áp d ng biện pháp khẩn cấp tạm thời phong tỏa tài sản là quyền sử d ng đất của ông r diện tích 1 565m2 và 174,7m2 thuộc thửa 366 do ông r đứng tên để đảm bảo thi hành án cho bà O.
- Theo đơn khởi kiện cùng các lời khai trong quá trình tham gia tố tụng tại tòa án nguyên đơn bà Nguyễn Thị Th ủy quyền cho ông Trần Minh Hoan H trình bày:
Vào ngày 20/12/2010 bà Nguy n h h cho ông Lê ăn r vay số tiền 300 000 000 đồng có viết biên nhận, thời hạn vay 04 ngày Ông r đã trả lãi được 3 500 000 đồng thì ngưng, khoảng 20 ngày sau thì ông r đã chuyển nhượng 4500m2 đất ruộng trả cho bà h được 106 000 000 đồng Hiện tại ông r còn nợ bà Th số tiền vốn vay là 194 000 000 đồng M c đích ông r vay tiền của bà h để đáo hạn vay ngân Đến ngày 14/01/2011 hòa giải tại UBND xã ông Lê ăn Tr thừa nhận còn nợ bà h số tiền 194 000 000 đồng
Nay bà h yêu cầu ông Lê ăn r, bà Nguy n h L1 có trách nhiệm liên đới trả số tiền vốn vay 194 000 000 đồng và yêu cầu trả lãi theo lãi suất 10%/năm, tính lãi từ ngày 14/01/2011 đến ngày 14/01/2019 là: 8 năm x 194 000 000 đồng x 10%/năm = 155 200 000đồng
- Theo đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình tham gia tố tụng tại tòa án nguyên đơn bà Nguyễn Thị L ủy quyền cho ông Trần Minh Hoan H trình bày:
Vào ngày 24/8/2009 bà L có cho ông Lê ăn r vay số tiền 15 000 000 đồng, lãi suất 8% không có thỏa thuận thời hạn Ngày 22/11/2009 ông r vay thêm 80.000 000 đồng, lãi suất 8% ông r đóng lãi được 16 500 000 đồng Đến ngày 16/12/2010 ông Tr vay thêm 80 000 000 đồng, thời hạn vay 03 ngày ổng cộng 03 lần vay số tiền là 175 000 000 đồng, sau đó ông r chuyển nhượng 4500m2 đất ruộng và đã trả bà L được 76 000 000 đồng hiện còn nợ lại 99 000 000 đồng tiền vốn vay Ngày 14/01/2011 hòa giải tại UBND xã T ông Lê ăn Tr thừa nhận còn nợ bà L số tiền 99 000 000 đồng
Bà L yêu cầu ông Lê ăn r, bà Nguy n h L1 có trách nhiệm trả số tiền vốn vay là 99 000 000 đồng và yêu cầu trả lãi suất 10%/năm, tính lãi từ ngày 14/01/2011 đến ngày 14/01/2019 là: 8 năm x 99 000 000đồng x10%/năm = 79 200 000đồng
2. Theo đơn yêu cầu cùng các lời khai trong quá trình tham gia tố tụng tại Tòa án bị đơn ông Lê Văn Tr trình bày:
- Ông r thừa nhận còn nợ bà O tiền vốn vay 559 000 000 đồng, nợ bà h 194 000 000 đồng và nợ bà L 99 000 000 đồng nhưng do ông trả lãi cho các nguyên đơn quá nhiều, hiện nay gia đình ông quá khó khăn về kinh tế nên không đồng ý trả tiếp vốn vay và lãi theo yêu cầu kh i kiện của các nguyên đơn
- Đối với yêu cầu độc lập của ông Hữu P1: Ông Tr thừa nhận vào năm 1994 ông có viết giấy tay chuyển nhượng một miếng đất vườn cho ông P1, giá là 20 ch vàng 24k, ông r đã nhận đủ vàng và giao đất cho ông P1 sử d ng Nay ông Tr đồng ý chuyển nhượng cho ông P1 diện tích đất 1 040,4m2 thuộc một phần thửa số 366, tờ bản đồ số 59 theo các mốc (9,10,11,12,13, 9) (theo sơ đồ đo đạc ngày 21/11/2018)
Ông r yêu cầu ông P1 trả lại ông r các phần đất có diện tích 351,9m2 (theo các mốc 1, 2, 14, 13, 12, 1), 124,7m2 (theo các mốc 2, 3, 4, 5, 16, 15, 14, 2) và 127,7m2 (theo các mốc 5, 6, 13, 14, 15, 16, 5) sơ đồ đo đạc ngày 21/11/2018
Ông Tr không đồng ý và yêu cầu hủy việc nguyên đơn yêu cầu áp d ng biện pháp khẩn cấp tạm thời phong tỏa tài sản là quyền sử d ng đất thửa 366 của hộ ông Tr và yêu cầu òa án công nhận hợp đồng tặng cho tài sản lập ngày 14/6/2012 giữa vợ chồng ông với anh Lê Hoài K đối với diện tích đất 1 565m2 và 174,7m2 thửa 366
3. Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Bà Nguyễn Thị L1 trình bày: Lúc ông r vay tiền của bà O, bà h, bà L thì bà không biết, cho đến khi bà O, bà h, bà L đến nhà đòi nợ thì bà mới biết nên bà và ông Tri đã chuyển nhượng diện tích 4.500m2 đất để trả nợ cho các nguyên đơn gồm bà O, bà h, bà L Số nợ còn lại thiếu mỗi người bao nhiêu thì bà không biết Nay bà L1 không đồng ý liên đới cùng ông r trả nợ cho bà O, bà Th, bà L.
Bà L1 thừa nhận vào năm 1994 đã chuyển nhượng cho ông P1 phần đất vườn diện tích 1.500m2 Nay bà đồng ý tiếp t c thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử d ng đất cho ông Hữu P1 một phần thửa số 366, tờ bản đồ số 59, diện tích 1 040,4m2.
Bà L1 không đồng ý việc nguyên đơn yêu cầu áp d ng biện pháp khẩn cấp tạm thời phong tỏa thửa đất 366 của hộ ông r.
- Anh Lê Hoài K trình bày: Phần đất ông P1 nhận chuyển nhượng của ông Tr, bà L1 trước đây đã được cha mẹ anh lập hợp đồng tặng cho anh vào ngày 14/6/2012.
Nay anh K cũng đồng ý chuyển nhượng một phần thửa 366, diện tích 1.040,4m2 cho ông P1. Đồng thời anh Kính yêu cầu ông r, bà L1 tiếp t c thực hiện hợp đồng tặng cho QSD đất lập ngày 14/6/2012 đối với diện tích đất còn lại của hộ ông r.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Võ Hữu P1 bà Lê Thị C và chị Võ Thị T2 ủy quyền cho ông Trần Thanh H3 trình bày:
ào năm 1994 ông P1 có hợp đồng chuyển nhượng QSD đất của ông Lê ăn r và bà Nguy n h L1 một miếng đất vườn, có làm giấy tay mua bán, có cắm mốc nhưng không nhớ r diện tích bao nhiêu, giá chuyển nhượng 20 ch vàng 24kr, ông P1 đã trả vàng xong cho ông r và nhận đất sử d ng từ đó đến nay.
Nay ông P1 yêu cầu ông r, bà L1 phải tiếp t c thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử d ng đất cho ông P1 diện tích 1 040,4m2 thuộc một phần thửa số 366, tờ bản đồ số 59, theo các mốc 9, 10, 11, 12, 13, 9 sơ đồ trích đo hiện trạng đất tranh chấp ngày 21/11/2018.
Đối với các phần đất có diện tích 351,9m2 và 124,7m2 ông P1 đã nhận chuyển nhượng của ông r nhưng hiện nay theo văn bản cung cấp thông tin của UBND huyện C thì các phần đất này đã nằm trong giấy chứng nhận quyền sử d ng đất của ông P1 thửa 365 nên ông không yêu cầu ông r tiếp t c thực hiện hợp đồng Đồng thời, ông cũng không đồng ý trả lại diện tích đất này cho ông r.
Đối với phần đất có diện tích 127,7m2 (thể hiện tại các mốc 5, 6, 13, 14, 15, 16, 5) sơ đồ đo đạc ngày 21/11/2018 mặc dù diện tích đất này nằm trong giấy chứng nhận quyền sử d ng đất của ông P1 tại thửa 365 nhưng do ông không có nhận chuyển nhượng của ông r nên ông P1 đồng ý trả lại cho ông r.
Bà C và ch 2 thống nhất theo ý kiến của ông P1.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Lê Văn M và Đặng Thị Thu V trình bày:
Anh, ch đã xây dựng nhà kiên cố trên phần đất diện tích 1 040,4m2 thuộc một phần thửa số 366, tờ bản đồ số 59 mà ông P1 đã nhận chuyển nhượng ông Tr.
Nay anh, ch không yêu cầu gì đối tài sản mà anh, ch đã xây trên đất Nếu sau này ông P1 có yêu cầu thì anh, ch cũng đồng ý trả lại đất cho ông P1 và không yêu cầu bồi thường thiệt hại
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Ủy ban nhân dân huyện C có văn bản trình bày:
Năm 2002, Ủy ban nhân dân huyện C cấp giấy chứng nhận quyền sử d ng đất cho hộ ông Hữu P1 thửa 1220 và 1824, tờ bản đồ số 5, tọa lạc xã , giấy chứng nhận quyền sử d ng đất số 01992 QSDĐ/660/QĐ-UB ngày 24 tháng 7 năm 2002 thuộc trường hợp đăng ký quyền sử d ng đất ban đầu Hộ ông P1 đăng ký đất đai theo hệ thống bản đồ giải thửa sử d ng đất (bản đồ 299), người sử d ng đất nhận đất trên bản đồ, không đo đạc lại hiện trạng đất heo tài liệu đ a chính thì ranh giới quyền sử d ng đất của thửa 365 và 366, tờ bản đồ số 59 xã được thể hiện qua 3 mốc là 12, 13, 6 theo bảng trích đo hiện trạng đất tranh chấp do Chi nhánh ăn phòng Đăng ký đất đai huyện C lập ngày 23 tháng 11 năm 2018.
4. Tòa án cấp ơ thẩm tuyên:
- Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn: Khúc h Ngọc O, Nguy n h h và Nguy n h L.
Buộc ông Lê ăn r và bà Nguy n h L1 có trách nhiệm liên đới trả cho: bà Khúc h Ngọc O 559 000 000 đồng vốn vay và 447 200 000 đồng lãi; rả cho bà Nguy n h h 194 000 000 đồng vốn vay và 155 200 000 đồng lãi; rả bà Nguy n h L là 99 000 000 đồng vốn vay và 79 200 000đồng lãi
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của bên được thi hành án mà ông Tr, bà L1 chưa thi hành số tiền trên thì hàng tháng còn phải ch u lãi theo mức lãi suất được quy đ nh tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tại thời điểm thi hành án tương ứng với thời gian chưa thi hành cho đến khi thi hành xong.
- Công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử d ng đất giữa ông
Hữu P1 với hộ ông Lê ăn r Ông Hữu P1 được quyền sử d ng diện tích đất 1.040,4m2 thuộc một phần thửa 366, tờ bản đồ số 59, tọa lạc xã , huyện C, t nh Đồng háp theo các mốc 9, 10, 11, 12, 13, 1.
- Ghi nhận sự tự nguyện của ông Hữu P1 hỗ trợ cho ông Lê ăn r và bà Nguy n h L1 10 ch vàng 24Kr.
- Chấp nhận sự tự nguyện của hộ ông P1 trả cho hộ ông Lê ăn r diện tích đất 127,7m2 (thể hiện tại các mốc 5, 6, 13, 14, 15, 5) thuộc một phần thửa 365, tờ bản đồ số 59, tọa lạc xã , huyện C, t nh Đồng háp
- Không chấp nhận yêu cầu của ông Lê ăn r yêu cầu ông Hữu P1 trả cho hộ ông Tr diện tích đất 351,9m2 (thể hiện tại các mốc 1, 2, 14, 13, 12, 1) và 124,7m2 (thể hiện tại các mốc 2, 3, 4, 5, 15, 14, 2) thuộc một phần thửa 365, tờ bản đồ số 59, tọa lạc xã , huyện C, t nh Đồng háp
( heo sơ đồ trích đo hiện trạng đất tranh chấp ngày 21/11/2018 của Chi nhánh ăn phòng Đăng ký đất đai huyện C).
- Không chấp nhận yêu cầu của anh Lê Hoài K yêu cầu công nhận hợp đồng tặng cho quyền sử d ng đất lập ngày 14/6/2012.
- Đình ch yêu cầu độc lập của anh Lê Hòai K yêu cầu ông Hữu P1 trả cho anh K 200 000 000 đồng tiền chênh lệch giá tr chuyển nhượng đất
Hộ ông Hữu P1 và hộ ông Lê ăn r có trách nhiệm đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền điều ch nh lại quyền sử d ng đất và đăng ký quyền sử d ng đất theo quy đ nh của pháp luật
- Phong tỏa tài sản là quyền sử d ng đất diện tích 1.565m2 và 174,7m2 (theo sơ đồ trích đo hiện trạng đất tranh chấp ngày 21/11/2018 của Chi nhánh ăn phòng Đăng ký đất đai huyện C) đất thuộc một phần thửa 366, tờ bản đồ số 59, xã T cấp cho hộ ông Lê ăn r để đảm bảo thi hành
Ngoài ra bản án còn tuyên về án phí, các chi phí tố t ng khác, về quyền kháng cáo và thời hiệu yêu cầu thi hành án
5 Sau khi xét xử sơ thẩm:
+ Ngày 15/5/2019 ông Tr, bà L1, anh K kháng cáo một phần bản án sơ thẩm với nội dung:
- Yêu cầu công nhận hợp đồng tặng cho QSDĐ giữa ông r, bà L1 với Lê Hoài K lập ngày 14/6/2012;
- Yêu cầu hủy Quyết đ nh áp d ng biện pháp khẩn cấp tạm thời số 02/2012/QĐ- ADBPKC ngày 09/7/2012 của òa án nhân dân huyện C;
+ Ngày 29/5/2019 Viện trưởng Viện kiểm sát tỉnh Đồng Tháp có quyết định kháng nghị số 12/QĐKNPT-VKS-DS đề nghị Tòa án tỉnh Đồng Tháp sửa bản án sơ thẩm của Tòa án huyện C.
6. ại phiên tòa phúc thẩm:
- Người kh i kiện vẫn giữ nguyên yêu cầu kh i kiện;
- B đơn không đồng ý với yêu cầu của nguyên đơn; giữ nguyên yêu cầu kháng cáo;
- iện trư ng iện kiểm sát t nh Đồng háp giữ nguyên quyết đ nh kháng ngh ;
- Đại diện iện Kiểm sát nhân dân T nh phát biểu ý kiến:
ề tố t ng: Người tiến hành tố t ng và người tham gia tố t ng đã thực hiện đúng quy đ nh của Bộ luật tố t ng dân sự trong quá trình giải quyết v án và tại phiên tòa phúc thẩm
ề nội dung: Đề ngh Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu kháng ngh của iện kiểm sát nhân dân t nh Đồng háp; theo hướng sửa một phần bản án sơ thẩm của òa án huyện C.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được kiểm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
ề tố t ng:
Căn cứ vào đơn yêu cầu kh i kiện của các nguyên đơn và yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa v liên quan đối với b đơn nên òa án cấp sơ thẩm xác đ nh quan hệ tranh chấp là ranh chấp dân sự - hợp đồng vay tài sản; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử d ng đất và hợp đồng tặng cho quyền sử d ng đất là phù hợp với quy đ nh tại Điều 26 Bộ luật tố t ng dân sự
Phần tài sản các bên có tranh chấp tọa lạc tại xã , huyện C nên Tòa án huyện C th lý giải quyết là phù hợp với quy đ nh tại khoản 1 đều 35 và khoản 1 điều 39 Bộ luật tố t ng dân sự
ề nội dung:
Xét yêu cầu kháng cáo của ông r, bà L1, anh K và kháng ngh của iện trư ng iện kiểm sát t nh Đồng háp;
Hội đồng xét xử phúc thẩm nhận thấy:
+ Đối với yêu cầu kháng cáo của ông r, bà L1 và anh K cùng có yêu cầu như sau:
1/ Công nhận hợp đồng tặng cho QSDĐ giữa ông r, bà L1 với Lê Hoài K lập ngày 14/6/2012;
2/ Hủy Quyết đ nh áp d ng biện pháp khẩn cấp tạm thời số 02/2012/QĐ-ADBPKC ngày 09/7/2012 của òa án nhân dân huyện C;
Xét về nguồn gốc của thửa đất số 366, tờ bản đồ số 59 mà nguyên đơn là bà Khúc h Ngọc O có yêu cầu áp d ng biện pháp khẩn cấp tạm thời và hiện nay bên ông Tr, bà L1 và anh K đang có kháng cáo để yêu cầu được công nhận hợp đồng tặng cho quyền sử d ng đất đối với phần đất thuộc thửa 366 Hội đồng xét xử xét thấy: Căn cứ vào đơn xin đăng ký quyền sử d ng đất lập ngày 31/8/1999 của ông Lê ăn r thì xác đ nh được nguồn gốc của thửa đất 366 là của ông Lê ăn 3 (cha của ông r) để lại cho ông r được thừa kế; trong đơn xin đăng ký quyền sử d ng đất lúc bấy giờ ch có bà L1 là thành viên của hộ; Như vậy, xác đ nh hộ tại thời điểm cấp đất là có ông r và bà L1; việc bên bà O yêu cầu áp d ng biện pháp khẩn cấp tạm thời phong tỏa tài sản của người có nghĩa v đối với thửa đất 366 không làm ảnh hư ng đến quyền lợi của các thành viên trong hộ Do đó, không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của ông r, bà L1 và anh K về việc yêu cầu hủy bỏ quyết đ nh áp d ng biện pháp khẩn cấp tạm thời Đồng thời, căn cứ vào các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ và ý kiến trình bày của các đương sự thì việc ông r nợ tiền của các nguyên đơn đã phát sinh từ trước; đến ngày 14/01/2011 theo biên bản hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã T, ông Tr đã thừa nhận nợ với các nguyên đơn và bà L1 cũng biết được việc nợ này; tại phiên tòa ông r cũng thừa nhận, m c đích ông vay tiền của các nguyên đơn là để cho những người khác vay lại, ông được hư ng phần chênh lệch để xoay s trong gia đình; ngoài ra, ông Tr còn trình bày, tại thời điểm ông và bà L1 thỏa thuận tặng cho đất cho anh K là do lúc này thiếu nợ nhiều người, ông, bà không còn tài sản nào khác, không vay tiền được ai nên tặng cho đất cho anh K để anh K vay tiền của ngân hàng Như vậy, việc thỏa thuận tặng cho quyền sử d ng đất giữa ông r, bà L1 đối với anh K tại phần đất thuộc thửa 366, tờ bản đồ số 59 là không phù hợp pháp luật; đây là hình thức nhằm trốn tránh nghĩa v trả nợ của mình ì vậy, không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của ông r, bà L1 và anh K về việc yêu cầu công nhận hợp đồng tặng cho quyền sử d ng đất lập ngày 14/6/2012 giữa ông r, bà L với anh K;
+ ừ những phân tích và nhận đ nh nêu trên nên Hội đồng xét xử phúc thẩm không chấp nhận nội dung kháng ngh của iện kiểm sát t nh Đồng háp về việc phong tỏa tài sản đối với thửa đất 366 là ảnh hư ng đến quyền lợi của các thành viên trong hộ
+ Trong quá trình giải quyết v án cấp sơ thẩm, bà O có yêu cầu hủy bỏ một phần biện pháp áp d ng đối với diện tích 1 040,4m2 thuộc một phần thửa 366; nhưng òa án cấp sơ thẩm không ra quyết đ nh hủy bỏ một phần yêu cầu này của bà O là thiếu sót nên iện kiểm sát t nh Đồng háp có kháng ngh nội dung Hội đồng xét xử phúc thấm xét thấy phù hợp nên chấp nhận B i vì, quyết đ nh áp d ng biện pháp khẩn cấp tạm thời là một quyết đ nh riêng biệt mà òa án áp d ng theo quy đ nh pháp luật; việc bà O yêu cầu hủy bỏ phần diện tích 1.040,4m2 thuộc một phần thửa 366, tờ bản đồ số 59 là có lợi cho bên ông r cũng như bên ông P1; đúng ra òa án cấp sơ thẩm phải áp d ng điểm a, khoản 1 điều 138 Bộ luật tố t ng dân sự để ra quyết đ nh hủy bỏ một phần đối với phần diện tích mà đương sự rút yêu cầu ại phiên tòa phúc thẩm các bên đều thống nhất với yêu cầu hủy bỏ một phần biện pháp áp d ng của bà O; nên Hội đồng xét xử phúc thẩm khắc ph c thiếu sót này của cấp sơ thẩm
+ Đối với yêu cầu kháng ngh của iện kiểm sát về việc òa án cấp sơ thẩm tuyên buộc anh Lê Hoài K phải nộp là 300 000đ án phí dân sự sơ thẩm là không phù hợp; Hội đồng xét xử phúc thẩm xét thấy có căn cứ nên chấp nhận kháng ngh với nội dung này của iện kiểm sát; sửa án sơ thẩm về phần án phí
Bên cạnh đó, đối với việc xem xét đối với hợp đồng chuyển nhượng quyền sử d ng đất
òa án cấp sơ thẩm tuyên chưa c thể, r ràng, còn thiếu sót C thể như sau: Đối với thửa đất 366, hiện hộ ông r đang đứng tên; còn thửa 365 thì hiện nay bên ông P1 đang đứng tên quyền sử d ng đất; nhưng khi cấp sơ thẩm tuyên công nhận quyền sử d ng đất cho bên ông P1, cũng như buộc ông P1 giao trả đất cho bên ông r nhưng không đề ngh Ủy ban nhân dân huyện thu hồi trên giấy chứng nhận quyền sử d ng đất là thiếu sót
Các nội dung còn lại của bản án không có kháng cáo, kháng ngh có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng ngh
Xét lời trình bày và đề ngh của đại diện iện kiểm sát là chưa hoàn toàn phù hợp nên ch chấp nhận một phần.
Do sửa án sơ thẩm nên ông r, bà L1 và anh K không phải ch u tiền án phí phúc thẩm theo quy đ nh pháp luật
Vì các l trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 2 điều 308 Bộ luật tố t ng dân sự năm 2015; Khoản 1 điều 203 Luật đất đai; Điều 48 - Ngh quyết số 326/2016/UB QH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội quy đ nh về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí tòa án;
1. Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của ông Lê ăn r, bà Nguy n h L1 và anh Lê Hoài K;
2 Chấp nhận một phần kháng ngh của iện kiểm sát t nh Đồng háp;
3 Sửa bản án dân sự sơ thẩm số 12/2019/DS-ST ngày 02/5/2019 của òa án nhân dân huyện C;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn: Khúc h Ngọc O, Nguy n h h và Nguy n h L.
Buộc ông Lê ăn r và bà Nguy n h L1 có trách nhiệm liên đới trả cho: bà Khúc h Ngọc O 559 000 000 đồng vốn vay và 447 200 000 đồng tiền lãi; rả cho bà Nguy n h h 194 000 000 đồng vốn vay và 155 200 000 đồng tiền lãi; rả bà Nguy n h L là 99 000 000 đồng vốn vay và 79 200 000đồng tiền lãi.
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của bên được thi hành án mà ông Tr, bà L1 chưa thi hành số tiền trên thì hàng tháng còn phải ch u lãi theo mức lãi suất được quy đ nh tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tại thời điểm thi hành án tương ứng với thời gian chưa thi hành cho đến khi thi hành xong.
2. Công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử d ng đất giữa ông
Hữu P1 với hộ ông Lê ăn r Ông Hữu P1 được quyền sử d ng diện tích đất 1.040,4m2 thuộc một phần thửa 366, tờ bản đồ số 59, tọa lạc xã , huyện C theo các mốc (9, 10, 11, 12, 13, 1, 9).
Đề ngh Ủy ban nhân dân huyện C thu hồi trên giấy chứng nhận quyền sử d ng đất của hộ ông Lê ăn r diện tích đất 1.040,4m2 thuộc một phần thửa 366, tờ bản đồ số 59, tọa lạc xã , huyện C, t nh Đồng háp theo các mốc (9, 10, 11, 12, 13, 1, 9) để cấp lại cho ông Hữu P1;
3. Ghi nhận sự tự nguyện của ông Hữu P1 hỗ trợ cho ông Lê ăn r và bà Nguy n h L1 10 ch vàng 24Kr.
4 Chấp nhận sự tự nguyện của hộ ông P1 trả cho hộ ông Lê ăn r diện tích đất 127,7m2 (thể hiện tại các mốc 5, 6, 13, 14, 15, 5) thuộc một phần thửa 365, tờ bản đồ số 59, tọa lạc xã , huyện C, t nh Đồng háp
Hộ ông Lê ăn r được quyền sử d ng phần đất có diện tích 127,7m2 (thể hiện tại các mốc 5, 6, 13, 14, 15, 5) thuộc một phần thửa 365, tờ bản đồ số 59, tọa lạc xã , huyện C, t nh Đồng háp
Đề ngh Ủy ban nhân dân huyện C thu hồi phần diện tích 127,7m2 (thể hiện tại các mốc 5, 6, 13, 14, 15, 5) thuộc một phần thửa 365, tờ bản đồ số 59, tọa lạc xã , huyện C, t nh Đồng háp trong QSDĐ của ông P1 để cấp lại cho ông Lê ăn r.
5 Không chấp nhận yêu cầu của ông Lê ăn r về việc yêu cầu ông
Hữu P1 trả cho hộ ông r diện tích đất 351,9m2 (thể hiện tại các mốc 1, 2, 14, 13, 12, 1) và 124,7m2 (thể hiện tại các mốc 2, 3, 4, 5, 15, 14, 2) thuộc một phần thửa 365, tờ bản đồ số 59, tọa lạc xã , huyện C, t nh Đồng háp
(Theo sơ đồ trích đo hiện trạng đất tranh chấp ngày 21/11/2018 của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện C).
6 Không chấp nhận yêu cầu của anh Lê Hoài K yêu cầu công nhận hợp đồng tặng cho quyền sử d ng đất lập ngày 14/6/2012.
7 Đình ch yêu cầu độc lập của anh Lê Hoài K yêu cầu ông Hữu P1 trả cho anh K số tiền 200.000 000 đồng tiền chênh lệch giá tr chuyển nhượng đất
Hộ ông Hữu P1 và hộ ông Lê ăn r có trách nhiệm đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền điều ch nh lại quyền sử d ng đất và đăng ký quyền sử d ng đất theo quy đ nh của pháp luật
8. Duy trì quyết đ nh áp d ng biện pháp khẩn cấp tạm thời số 02/2012/QĐ-ADBPKCTT ngày 09/7/2012 của òa án nhân dân huyện C và Quyết đ nh hủy bỏ một phần quyết đ nh áp d ng biện pháp khẩn cấp tạm thời số 01/2019/QĐ-BPKC ngày 24/10/2019 của òa án nhân dân t nh Đồng háp đối với diện tích 1.040,4m2 thuộc một phần thửa 366, tờ bản đồ số 59 cấp cho hộ ông Lê ăn r để đảm bảo thi hành án
9. ề án phí và các chi phí tố t ng khác:
- Mi n án phí dân sự sơ thẩm cho ông Lê Văn r và bà Nguy n h L1. Ông Lê ăn r được nhận lại 6 043 000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 03374 ngày 12/9/2018 của Chi c c hi hành án dân sự huyện C (do ông r, bà L1 thuộc diện được mi n theo quy đ nh);
- Anh Lê Hoài K phải ch u 200 000 đồng án phí dân sự sơ thẩm Được trừ vào tiền tạm ứng án phí anh K đã nộp là 5 300 000 đồng theo biên lai số 029005 ngày 18/5/2015 và biên lai số 12005 ngày 27/7/2017 Anh K được nhận lại 5.100 000 đồng tiền tạm ứng án phí tạ Chi c c hi hành án dân sự huyện C.
- Hoàn trả lại cho bà Khúc h Ngọc O 13 060 000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 009593 ngày 09/5/2012 và 9 783 000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 03348 ngày 30/8/2918 của Chi c c hi hành án dân sự huyện C.
- Hoàn trả cho bà Nguy n h h 4 500 000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 009748 ngày 17/7/2012 và 3 395 000đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 03359 ngày 4/9/2018 của Chi c c hi hành án dân sự huyện C.
- Hoàn trả cho bà Nguy n h L 2 625 000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 009751 ngày 23/7/2012 và 1 733 000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 03347 ngày /8/2018 của Chi c c hi hành án dân sự huyện C.
- Hoàn trả cho ông Hữu P1 1 600 000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 024625 ngày 24/9/2014 tại Chi c c hi hành án dân sự huyện C.
- ề chi phí tố t ng khác: Ông Lê ăn Tr và bà Nguy n h L1 phải liên đới ch u 6 208 000 đồng chi phí thẩm đ nh và đ nh giá tài sản Ông Hữu P1 đã nộp tạm ứng và đã chi xong nên ông Tr, bà L1 có trách nhiệm hoàn trả lại cho ông Phúc 6.208 000 đồng.
- ề án phí phúc thẩm: Do sửa án sơ thẩm nên Ông r, bà L1, anh K không phải nộp án phí phúc thẩm; Hoàn trả cho anh K 300 000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0000056 ngày 17/5/2019 của Chi c c thi hành án huyện C. Ông Tr, bà L1 được mi n nộp nên không xử lý về tiền tạm ứng của ông r, bà L1.
Các phần còn lại của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng ngh có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng ngh
rong trường hợp bản án, quyết đ nh được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật hi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật hi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án /
| Nơi nhận: - Phòng GĐ-K AND nh; - KSND nh; - TAND huyện C; - Chi c c HADS huyện C; - Đương sự; - Lưu: , HS A, DS | TM. HỘI Đ NG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Võ Trinh |