- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa Lâm Thị Thanh N-Lâm Thế B"
- Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị âm Thị Thanh N.
- Căn cứ chính? Điều 2 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 374/2024/HNGĐ-ST; Ngày: 21/8/2024. V/v tranh chấp“Xin ly hôn, tranh chấp nuôi con”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thủy Uyên;
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Văn Bé Ba;
2. Ông Nguyễn Phúc Viễn;
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Nguyễn Ái Quyên - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Gạo tham gia phiên tòa: Ông Ngô Thành Khánh Duy - Kiểm sát viên.
Ngày 21 tháng 8 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 275/2024 T T-HNGĐ ngày tháng 6 năm 2024 về việc “Xin ly hôn, tranh chấp nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 151/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 7 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 143 2024 QĐ T-HNGĐ ngày 05 tháng 8 năm 2024 của Toà án nhân dân huyện Chợ Gạo, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị âm Thị Thanh N, sinh năm 2002;
Địa chỉ: ấp CH, xã TCN, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang.
Bị đơn: Anh âm Thế B, sinh năm 998;
Địa chỉ: ấp PLA, xã PK, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.
(Chị N có đơn đề nghị vắng mặt, anh B vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Nguyên đơn chị Lâm Thị Thanh N trình bày:
Về hôn nhân: Chị và anh âm Thế B tự nguyện cưới nhau và sống chung từ năm 2020, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Phú Kiết, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang. Anh chị sống hạnh phúc đến đầu năm 2024 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng tính cách, anh B không quan tâm chăm sóc gia đình nên thường xảy ra tranh cãi. Anh chị đã hàn gắn nhiều lần nhưng không thành công nên không còn sống chung từ tháng 4/2024. Nay không còn tình cảm nên chị xin được ly hôn với anh B.
- 2 -
Về con chung: Có 01 con chung tên Lâm Nhã U, sinh ngày 22/3/2020 hiện đang sống với chị N. Khi ly hôn, chị yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng cháu U, không yêu cầu anh B cấp dưỡng nuôi con.
Tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Bị đơn anh âm Thế B mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng Nng vẫn vắng mặt và cũng không gửi văn bản trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn.
* Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán và Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng đã chấp hành theo đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, trừ bị đơn không chấp hành đúng quy định. Về nội dung, yêu cầu của chị Lâm Thị Thanh N về việc xin ly hôn, nuôi con chung là có cơ sở, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận. Tài sản chung và nợ chung không yêu cầu giải quyết nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa. Căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa trên cơ sở xem xét toàn diện các chứng cứ, ý kiến của các đương sự, Hội đồng xét xử nhận định:
[ ] Nguyên đơn chị âm Thị Thanh N yêu cầu ly hôn với anh Lâm Thế B nên Hội đồng xét xử xác định đây là tranh chấp ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn anh B cư trú tại ấp PLA, xã PK, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang nên thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo theo quy định tại điểm a khoản Điều 9 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Nguyên đơn chị N có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, bị đơn anh B đã được triệu tập xét xử hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự quyết định xét xử vắng mặt chị N và anh B.
Đối với yêu cầu xin ly hôn của chị âm Thị Thanh N, Hội đồng xét xử xét thấy:
[2. ] Về hôn nhân: Chị N và anh B cưới nhau năm 2020, do tự nguyện và có đăng ký kết hôn vào ngày 13/5/2020 tại Ủy ban nhân dân xã Phú Kiết, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang, đây là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại khoản Điều 9 uật hôn nhân và gia đình. Chị N xin ly hôn với anh B với lý do bất đồng tính cách, anh B không quan tâm chăm sóc gia đình nên thường xảy ra tranh cãi. Anh chị đã hàn gắn nhiều lần nhưng không thành công nên không còn sống chung từ tháng 4 2024. Tòa án đã triệu tập anh B nhiều lần để tạo điều kiện cho anh chị hàn gắn mối quan hệ vợ chồng nhưng anh vẫn vắng mặt và không có ý kiến gì đối với yêu cầu xin ly hôn của chị N, cho thấy anh B không có thành ý
- 3 -
cứu vãn cuộc hôn nhân giữa hai người. Mâu thuẫn vợ chồng giữa chị N và anh B đã trầm trọng không thể hàn gắn được, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin được ly hôn của chị N là phù hợp với Điều 56 uật hôn nhân gia đình.
Về con chung: Xét yêu cầu được nuôi 01 con chung Lâm Nhã U, sinh ngày 22/3/2020 của chị N là có cơ sở, bởi lẽ cháu U đang sống với chị N đã ổn định về chỗ ở và điều kiện sinh hoạt. Anh B không có văn bản trình bày ý kiến về việc nuôi dưỡng con chung và vắng mặt tại phiên tòa. Do đó, Hội đồng xét xử quyết định giao cháu U cho chị N nuôi dưỡng là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 8 uật hôn nhân và gia đình.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị N không yêu cầu anh B cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị N khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Chị N phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định.
Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Xét ý kiến và đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát là đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào khoản Điều 28, Điều 5, điểm a khoản Điều 9, Điều 47 Điều 227, Điều 228, Điều 2 5 và Điều 2 8 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Căn cứ vào Điều 56, Điều 58, Điều 8 , Điều 82, Điều 8 uật hôn nhân gia đình.
- Căn cứ vào Nghị quyết số 26 20 6 UBTVQH 4 ngày 0 tháng 2 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị âm Thị Thanh N.
Về hôn nhân: Chị âm Thị Thanh N được ly hôn với anh âm Thế B.
Về con chung: Giao cho chị N được trực tiếp nuôi dưỡng 01 con chung tên Lâm Nhã U, sinh ngày 22/3/2020 cho đến khi cháu U đủ 8 tuổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Trường hợp thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định tại Điều 84 uật hôn nhân và gia đình.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh B không phải cấp dưỡng nuôi con do chị N không yêu cầu.
- 4 -
Về án phí: Chị N phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm; được trừ vào số tiền 00.000 đồng tạm ứng án phí mà chị đã nộp theo biên lai thu số 0007647 ngày 10/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Gạo, nên xem như chị đã nộp xong.
Các đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định.
Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 uật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 uật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 0 uật Thi hành án dân sự. .
| Nơi nhận: - Toà án nhân dân tỉnh - VKSND huyện Chợ Gạo; - CQ thực hiện việc đăng ký kết hôn; - THAD huyện Chợ Gạo; - Các đương sự; - ưu án văn; - ưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Phan Thủy Uyên |