vanban.org

Bản án 373/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu c a nguyên đơn bà Nguyễn Thị T.

Về quan h hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T được ly hôn với ông Lý Văn M. Giấy chứng nhận kết hôn số 29/2017, ngày 28/02/2017 c a Ủy ban nhân dân xã Vĩnh Hoà Hưng Bắc, huy n Gò Quao, tỉnh Kiên Giang cấp cho bà T, ông M không còn giá trị pháp lý. Về con chung: Có 01 con chung tên Lý Nhật H, sinh ngày 23/12/2… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị T Ly hôn Lý Văn M"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu c a nguyên đơn bà Nguyễn Thị T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỦ CHI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 373/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 31-3-2023
V/v: “Tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI TH NH H H CH MINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hà Thị Xuân Lan

Các Hội thẩm nhân dân: 1- Ông Nguyễn Văn Vân

2- Ông Võ Văn Dương

Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Tâm – Thư ký Tòa án nhân dân huy n C Chi, Thành phố H Ch Minh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh không tham gia phiên tòa.

Ngày 31 tháng 3 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huy n C Chi xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 1686/2022/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 12 năm 2022 về vi c: “tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 59/2023/QĐST-HNGĐ ngày 20/02/2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 91/2023/QĐST-HNGĐ ngày 13/3/2023 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1981; Địa chỉ: Số 149, đường B, tổ 05, ấp B, xã N, huy n C, Thành phố H Ch Minh.

2. Bị đơn: Ông Lý Văn M, sinh năm 1973; Địa chỉ: Số 149, đường B, tổ 05, ấp B, xã N, huy n C, Thành phố H Ch Minh; (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn nội dung xin ly hôn ngày 29/10/2022, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn bà Nguyễn Thị T trình bày: Bà với ông Lý Văn M tự nguy n tìm hiểu, quen nhau và tự nguy n sống chung như vợ ch ng từ năm 2013, đã có 01 con chung, nhưng đến năm 2017 mới đăng ký kết hôn; đã được Ủy ban nhân dân xã Vĩnh Hoà Hưng Bắc, huy n Gò Quao, tỉnh Kiên Giang cấp giấy chứng nhận kết hôn số 29/2017, ngày 28/02/2017. Thời gian đầu, cuộc sống vợ ch ng bà hạnh phúc, nhưng những năm gần đây cả hai phát sinh nhiều mâu thuẫn trầm trọng. Nguyên nhân là do ông M không có trách nhi m chăm lo gia đình, không quan tâm đến vợ con nên vợ ch ng bà bất đ ng quan điểm sống, thường xuyên gây gỗ, cải vã nhau. Bà và ông M đã ly thân hơn 01 năm nay, không còn quan h vợ ch ng, mỗi người đã có cuộc sống riêng.

Hi n vợ ch ng bà không còn tình cảm yêu thương, không còn quan tâm chăm sóc lẫn nhau và mâu thuẫn vợ ch ng ngày càng trầm trọng không thể hàn gắn được nên bà yêu cầu được ly hôn với ông M.

Về con chung: Có 01 con chung tên Lý Nhật H, sinh ngày 23/12/2013. Bà đang trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Huy. Khi toà giải quyết ly hôn, bà yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng trẻ H và không yêu cầu ông M cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Bà xác định không có tài sản chung.

Về nghĩa vụ dân sự chung: Bà xác định không có.

Các tài li u, chứng cứ mà nguyên đơn cung cấp để bảo v quyền, lợi ch hợp pháp c a mình g m: Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn; 01 Bản sao khai sinh con chung; Căn cước công dân c a nguyên đơn; sổ hộ khẩu (sao y) c a nguyên đơn, bị đơn.

Ông Lý Văn M đã được Tòa án tống đạt: Thông báo thụ lý; Thông báo mở phiên họp về vi c tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải; Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Giấy tri u tập đến tham dự phiên tòa xét xử đến lần thứ hai mà ông M vẫn vắng mặt. Do đó, Tòa quyết định đưa vụ án ra xét xử vắng mặt ông M.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài li u, chứng cứ có trong h sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

Về quan h pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Theo nội dung đơn khởi ki n có cơ sở xác định quan h pháp luật là “tranh chấp ly hôn” được quy định tại khoản 1 Điều 28 c a Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 c a Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, bị đơn có nơi cư trú tại xã Nhuận Đức, huy n C Chi nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết c a Tòa án nhân dân huy n C Chi.

Ông Lý Văn M đã được Tòa án tri u tập hợp l đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt; Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 c a Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông M.

Về nội dung:

Quan h hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T với ông Lý Văn M tự nguy n tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn và đã được Ủy ban nhân dân xã Vĩnh Hoà Hưng Bắc, huy n Gò Quao, tỉnh Kiên Giang cấp giấy chứng nhận kết hôn số 29/2017, ngày 28/02/2017 nên là hôn nhân hợp pháp.

Xét yêu cầu c a bà T xin ly hôn với ông M là có căn cứ chấp nhận. Bởi lẽ: Theo lời trình bày c a bà T thì mâu thuẩn giữa bà với ông M là trầm trọng và không thể hàn gắn. Nguyên nhân là do ông M không có trách nhi m chăm lo gia đình, không quan tâm đến vợ con nên vợ ch ng bà bất đ ng quan điểm sống, thường xuyên gây gỗ, cải vã nhau. Bà và ông M đã ly thân hơn 01 năm nay, không còn quan h vợ ch ng và mỗi người đã có cuộc sống riêng.

Ông M đã được Tòa án tri u tập nhiều lần nhưng không đến và c ng không cung cấp văn bản trình bày ý kiến hay bất cứ tài li u, chứng cứ chứng minh có liên quan đến vụ ki n. Do vậy, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông Mạnh là có căn cứ theo các tài li u chứng cứ mà ph a nguyên đơn cung cấp và chứng cứ mà Tòa thu thập được theo quy định tại khoản 4 Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự là có cơ sở.

Vì vậy, có cơ sở xác định tình cảm vợ ch ng giữa bà Tím với ông Mạnh không còn, tình trạng hôn nhân mâu thuẩn trầm trọng, đời sống chung c a hai người không thể kéo dài, mục đ ch c a hôn nhân không đạt được theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về con chung: Có 01 con chung tên Lý Nhật H, sinh ngày 23/12/2013. Để đảm bảo quyền và lợi ch hợp pháp c a trẻ H, xét thấy cần giao trẻ H cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp; ghi nhận sự tự nguy n c a bà T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Nguyên đơn xác định không có, Toà án không xem xét.

Nghĩa vụ dân sự chung: Nguyên đơn xác định không có, Tòa không xem xét.

Căn cứ khoản 4 Điều 147 c a Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Luật ph và l ph số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/ BTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Cần buộc bà T phải nộp án ph dân sự sơ thẩm về vi c xin ly hôn là phù hợp.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 c a Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56, Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84, Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117 c a Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ vào Luật ph và l ph số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 và Nghị quyết số 326/2016/ BTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Chấp nhận yêu cầu c a nguyên đơn bà Nguyễn Thị T.

1. Về quan h hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T được ly hôn với ông Lý Văn M. Giấy chứng nhận kết hôn số 29/2017, ngày 28/02/2017 c a Ủy ban nhân dân xã Vĩnh Hoà Hưng Bắc, huy n Gò Quao, tỉnh Kiên Giang cấp cho bà T, ông M không còn giá trị pháp lý.

2. Về con chung: Có 01 con chung tên Lý Nhật H, sinh ngày 23/12/2013. Bà T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng trẻ H, ghi nhận sự tự nguy n c a bà T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Vi c cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi, do các bên th a thuận; nếu không th a thuận được thì các bên có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết b ng vụ án khác.

Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu người không trực tiếp nuôi con chung lạm dụng vi c thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến vi c trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con chung có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con.

Trong trường hợp có yêu cầu c a cha, m hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 c a Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định vi c thay đổi người trực tiếp nuôi con.

3. Về tài sản chung: Nguyên đơn xác định không có, Toà án không xem xét.

4. Nghĩa vụ dân sự chung: Nguyên đơn xác định không có, Tòa án không xem xét.

5. n ph dân sự sơ thẩm về vi c xin ly hôn là 300.000đ (ba trăm nghìn đ ng) buộc bà Nguyễn Thị T phải nộp nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án ph đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đ ng) theo biên lai số 0020317 ngày 01/12/2022 c a Chi cục Thi hành án dân sự huy n C Chi, Thành ph H Ch Minh. Bà T đã nộp đ án ph ph dân sự dân sự sơ thẩm.

6. Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa tuyên án, bị đơn vắng mặt tại phiên Tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp l . Nơi nh n:

Cỡ chữ