vanban.org

Bản án 372/2025/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11-01-2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm;

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Đ đối với bị đơn ông Huỳnh Quốc S. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp HĐ tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11-01-2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm;
  • Căn cứ chính? Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 – CẦN THƠ
——————————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 372/2025/DS-ST
Ngày 24-10-2025
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- CẦN THƠ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Phượng.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Trần Ngọc Bích.

Bà Đỗ Thị Lệ Hằng.

- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Cẩm Thu – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 1- Cần Thơ.

Ngày 24 tháng 10 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 1 - Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 531/2025/TLST-DS ngày 06 tháng 6 năm 2025 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 807/2025/QĐXXST-DS ngày 05 tháng 9 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 354/2025/QĐST-DS ngày 29 tháng 9 năm 2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ

Địa chỉ: Số B N, phường C, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Trọng N, địa chỉ liên hệ: Lầu 6, số A đường T, phường N, thành phố Cần Thơ (văn bản ủy quyền ngày 12-12-2024). (có mặt).

- Bị đơn: Ông Huỳnh Quốc S, sinh năm 1987

Địa chỉ: Số E đường H, phường N, thành phố Cần Thơ. (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện ngày 12-12-2024 và trong quá trình giải quyết đại diện ủy quyền của nguyên đơn – ông Nguyễn Trọng N trình bày:

Ông Huỳnh Quốc S cùng Ngân hàng TMCP Đ - Chi nhánh C (viết tắt P1) cùng ký Hợp đồng Hạn mức thấu chi số 466/2018/HĐHMTC/PVB- CNCTO ngày 08-8-2018 như sau: Thời hạn vay 12 tháng; mục đích sử dụng vốn vay tiêu dùng; số tiền thực tế giải ngân 80.000.000 đồng.

Quá trình thực hiện hợp đồng tín dụng, ông S đã không thực hiện trả nợ theo như cam kết. P1 đã nhiều lần gửi thông báo, công văn để yêu cầu ông S thanh toán khoản vay cho P1 theo đúng quy định. Tuy nhiên, ông S đã không thực hiện theo yêu cầu, có biểu hiện kéo dài thời gian, cố tình trốn tránh nghĩa vụ trả nợ. Đến nay, số tiền ông S thanh toán cho P1 cụ thể như sau: Thanh toán nợ gốc 73.890.640 đồng; thanh toán nợ lãi 13.956.219 đồng; tổng cộng 87.846.859 đồng.

Dư nợ tạm tính đến ngày 03-12-2024 của khoản vay ông Huỳnh Quốc S như sau: Nợ gốc 6.075.727 đồng; nợ lãi 25.360.811 đồng; tổng cộng 31.436.538 đồng.

Để bảo vệ quyền và lợi ích của P1, P1 khởi kiện ông S để yêu cầu giải quyết: Buộc ông S thanh toán cho P1 tổng số tiền 31.436.538 đồng, bao gồm: nợ gốc 6.075.727 đồng và nợ lãi 25.360.811 đồng (tạm tính đến ngày 03-12-2024). Ông S phải tiếp tục thanh toán phần nợ lãi phát sinh từ ngày 04-12-2024 theo lãi suất quá hạn theo thỏa thuận tại Hợp đồng Hạn mức thấu chi số 466/2018/HĐHMTC/PVB-CNCTO ngày 08-8-2018 cho đến khi ông S thanh toán xong các khoản nợ. Nếu ông S không thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ nêu trên và lãi phát sinh thì P1 có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án tiến hành kê biên, phát mãi tài sản và nguồn thu hợp pháp của ông S để thanh toán nghĩa vụ nợ của Hợp đồng Hạn mức thấu chi số 466/2018/HĐHMTC/PVB-CNCTO ngày 08-8-2018.

Tại phiên tòa,

* Đại diện ủy quyền của nguyên đơn – ông Nguyễn Trọng N trình bày:

P1 yêu cầu ông Huỳnh Quốc S phải trả cho P1 tổng số tiền tạm tính đến ngày 24-10-2025 là 32.856.633 đồng (trong đó: nợ gốc 6.075.727 đồng, nợ lãi 26.780.906 đồng) và ông S có trách nhiệm thanh toán phần nợ lãi phát sinh từ ngày 25-10-2025 theo lãi suất quá hạn theo hợp đồng cho đến khi thanh toán xong các khoản nợ.

* Bị đơn ông Huỳnh Quốc S vắng mặt không lý do.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh tụng. Tòa án nhân dân khu vực 1 – Cần Thơ nhận định.

Về thủ tục tố tụng: Bị đơn ông Huỳnh Quốc S đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt. Tòa án áp dụng Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025) (viết tắt BLTTDS năm 2015) để xét xử vắng mặt bị đơn là phù hợp quy định của pháp luật.

Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền thụ lý vụ án: Căn cứ vào đơn khởi kiện ngày 12-12-2024 và Hợp đồng hạn mức thấu chi ngày 08-8-2018 cho thấy giữa nguyên đơn với bị đơn có giao dịch vay mượn, do phía bị đơn không thực hiện đúng nghĩa vụ trả vốn, lãi cho nguyên đơn nên nguyên đơn có đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn trả tiền theo hợp đồng, do đó xác định đây là loại kiện “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo quy định tại khoản 3 Điều 26 BLTTDS năm 2015. Do bị đơn có địa chỉ cư trú tại tại phường N, thành phố Cần Thơ nên vụ kiện thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 1 – Cần Thơ theo quy định tại Điều 35, khoản 1 Điều 39 BLTTDS năm 2015.

Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

Đối với yêu cầu trả tiền nợ gốc:

Căn cứ vào Hợp đồng hạn mức thấu chi số 466/2018/HĐHMTC/PVB-CNCTO ngày 08-8-2018 cho thấy giữa nguyên đơn và bị đơn có giao dịch vay mượn tiền, bị đơn ký hợp đồng hạn mức thấu chi với nguyên đơn để vay số tiền 80.000.000 đồng, nguyên đơn đã giải ngân trực tiếp vào tài khoản thanh toán của bị đơn với số tiền 80.000.000 đồng. Trong quá trình vay, bị đơn trả thanh toán cho nguyên đơn tiền gốc 73.890.640 đồng và lãi 13.956.219 đồng, dư nợ tính đến ngày 24-10-2025 là 6.075.727 đồng.

Đối với bị đơn, trong quá trình giải quyết vụ kiện Tòa án cũng đã tống đạt các văn bản tố tụng hợp lệ cho bị đơn nhưng bị đơn không đến tòa theo giấy triệu tập để thể hiện ý kiến của mình, không cung cấp các chứng cứ có liên quan để bảo vệ quyền lợi cho mình nên Hội đồng xét xử căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ để giải quyết.

Do bị đơn không trả tiền gốc và lãi theo đúng hợp đồng hạn mức thấu chi nên bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ được quy định tại Điều 3 của hợp đồng, do đó việc nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả nợ gốc số tiền 6.075.727 đồng là có cơ sở để Hội đồng xét xử chấp nhận.

Đối với yêu cầu trả tiền lãi quá hạn:

Hợp đồng hạn mức thấu chi số 466/2018/HĐHMTC/PVB- CNCTO ngày 08-8-2018 giữa nguyên đơn và bị đơn đã tự thỏa thuận việc vay vốn, thỏa thuận các điều khoản về tính lãi phát sinh trong đó có lãi suất quá hạn được quy định tại Điều 2 của hợp đồng một cách tự nguyện, việc thỏa thuận được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng, hợp đồng tín dụng trên đã được thực hiện và có hiệu lực thi hành. Theo khoản 2 Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) quy định: “Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật”, bị đơn không thanh toán số tiền gốc và lãi cho nguyên đơn theo đúng hợp đồng là vi phạm nghĩa vụ thanh toán làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn. Căn cứ vào Bảng kê tính lãi chi tiết tính đến ngày 24-10-2025, nguyên đơn yêu cầu bị đơn phải trả tiền lãi quá hạn 26.780.906 đồng là có cơ sở để Hội đồng xét xử chấp nhận.

Từ những phân tích trên cần buộc bị đơn phải trả cho nguyên đơn số tiền gốc 6.075.727 đồng, tiền lãi quá hạn 26.780.906 đồng, tổng cộng số tiền bị đơn phải trả cho nguyên đơn là 32.856.633 đồng.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn phải chịu theo quy định của pháp luật. Nguyên đơn được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

- Điều 5, Điều 6, khoản 3 Điều 26, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271 và Điều 273 BLTTDS năm 2015;

- Điều 91 và Điều 95 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2017);

- Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11-01-2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm;

- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Đ đối với bị đơn ông Huỳnh Quốc S.

Buộc ông Huỳnh Quốc S phải trả cho Ngân hàng TMCP Đ số nợ gốc, lãi tính đến ngày 24-10-2025 là 32.856.633 đồng (trong đó: nợ gốc 6.075.727 đồng, lãi quá hạn 26.780.906 đồng).

Kể từ ngày 25-10-2025 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại hợp đồng nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bị đơn ông Huỳnh Quốc S phải chịu án phí là 1.642.832 đồng (Một triệu sáu trăm bốn mươi hai nghìn tám trăm ba mươi hai đồng).

Nguyên đơn Ngân hàng TMCP Đ được nhận lại 785.000 đồng (Bảy trăm tám mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0006258 ngày 15-5-2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ (nay là Phòng T – Cần Thơ).

3. Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ