- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp về dân sự hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận Quy t định háng nghị số 04/QĐ-VKS-DS ngày 13/11/2023 của Viện trư ng Viện iể sát nhân dân huyện Thanh Bình.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 122 Bộ luật Dân sự; Điều 124 Bộ luật Dân sự
| T A ÁN NH N D N TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 372/2024/DS-PT Ngày: 12-7-2024 V/v tranh chấp về dân sự hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG H A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NH N D N TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng Nguy n Ng c V ng.
Các Thẩm phán:
ng Ngô Tấn Lợi;
ng Sỹ Danh Đ t.
- Thư ký phiên tòa: ng Nguy n Bảo Quốc - Thư T a án nhân dân t nh Đồng Tháp.
- i diện Viện i m sát nhân dân t nh ồng Tháp: ng Đ Trung Đ n - iể sát vi n tha gia phi n t a.
Trong các ng y 08/7 v 12/7/2024 t i trụ s T a án nhân dân t nh Đồng Tháp xét xử phúc thẩ công hai vụ án thụ l số 182/2024/TLPT-DS ngày 11 tháng 3 nă 2024 về việc “Tranh chấp về dân sự hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”.
Do bản án dân sự sơ thẩ số 201/2023/DS-ST ng y 30 tháng 10 nă 2023 của T a án nhân dân huyện Thanh Bình bị háng cáo háng nghị.
Theo quy t định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩ số 345/2024/QĐ-PT ng y 17 tháng 5 nă 2024 giữa các đương sự:
1. Nguy n đơn:
1.1. Ông Nguy n Văn H sinh nă 1965 (Vắng mặt)
1.2. Bà Nguy n Thị Bé N sinh nă 1967 (Vắng mặt)
Cùng địa ch : Ấp T xã T huyện T t nh Đồng Tháp.
2. Bị đơn:
2.1. Ông Lê Thanh N1 sinh nă 1982 (Có mặt)
2.2. Bà L Thị Giáng sinh nă 1985 (Có mặt)
2.3. Bà L Thị Tuy t V sinh nă 1968
2.4. Bà L Thị Mỹ D sinh nă 1976
2.5. Bà L Thị sinh nă 1972
2.6. Ông Lê Thanh N2 sinh nă 1979
Cùng địa ch : Ấp N xã T huyện T t nh Đồng Tháp.
2.7. Ông Lê Thanh P sinh nă 1974
2.8. Bà L Thị P1 sinh nă 1967
Cùng địa ch : Ấp T xã T huyện T t nh Đồng Tháp.
Người đ i diện theo ủy quyền của b L Thị Tuy t V, bà L Thị , ông Lê Thanh N2, ông Lê Thanh P, bà L Thị P1: Ông Lê Thanh N1 sinh nă : 1982 và bà L Thị Giáng sinh nă : 1985. Cùng địa ch : Ấp N xã T huyện T t nh Đồng Tháp.
3. Người có quyền lợi nghĩa vụ li n quan:
3.1. UBND huyện T t nh Đồng Tháp (Có đơn xin xét xử vắng mặt)
Địa ch : Quốc lộ C hó T thị trấn T huyện T t nh Đồng Tháp.
3.2. Ngân h ng TMCP Đ - Chi nhánh Đ1 - Phòng G. (Có đơn xin xét xử vắng mặt)
Địa ch : Quốc lộ C hó T thị trấn T huyện T t nh Đồng Tháp.
4. Người háng cáo: ng Lê Thanh N1, bà L Thị Giáng , bà L Thị Tuy t V, bà L Thị , ông Lê Thanh N2, ông Lê Thanh P, bà L Thị P1 – l bị đơn.
5. háng nghị: Viện trư ng Viện iể sát nhân dân huyện Thanh Bình.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Trong đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án, cũng như tại phiên tòa, nguyên đơn ông Nguyễn Văn H, bà Nguyễn Thị Bé N trình bày: Vào ngày 10/9/2012 ông H, bà N có thỏa thuận l hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất với ông L Văn L, bà Võ Thị T diện tích đất 12.000 2 thửa 1988 tờ bản đồ số 02 ục đích sử dụng đất lúa với giá 360.000.000đ v đã thanh toán bằng tiền ặt xong đất t a l c t i tổ hợp tác số 7 xã P huyện T t nh Đồng Tháp vợ chồng ông L đã giao đất l thủ tục sang tên cho ông, bà xong.
Đ n ng y 09/11/2018 Nh nước có chủ trương cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hi cán bộ địa chính đo đ c l i thì ông b ới bi t đất bị thi u hơn 800 2 c n đất chị L Thị giáp ranh b n l i dư 337 4 2. hi đó giữa ông H, bà Bé N v chị K có thỏa thuận cắt phần diện tích 337 4 2 đất dư của b K sang đất của ông H, bà Bé N. Từ diện tích 11.200 2 lên th nh diện tích 11.537,4m2 từ thửa 1988 t bản đồ số 02 tr th nh thửa 141 tờ bản đồ số 06 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp l i cho ông H, bà Bé N vào ngày 09/11/2018. Tuy nhi n thực t hiện nay b K vẫn chưa giao đất v ông H, bà Bé N cũng hông tranh chấp với chị L Thị iều . Diện tích đo đ c thực t hiện nay l 11153 6 2 (thi u 846 4 2 so với hợp đồng chuyển nhượng).
Đối với gia đình ông L, ngay hi bi t đất giao cho ông H, bà Bé N bị thi u nhưng v o thời điể n y ông L, bà T gi y u n n hông b n b c thỏa thuận l i được. Đ n nă 2019 ông L, bà T ch t h t hi đó ông H, bà Bé N có qua thỏa thuận với con ông L, bà T l vợ chồng anh Lê Thanh N1 để giao đất ti p cho ông b phần bị thi u hơn 800 2 mà ông L giao thi u hoặc thối tiền l i theo giá trị hiện t i thì vợ chồng anh N1 hông đồng .
Ông Nguy n Văn H, bà Nguy n Thị Bé N h i iện y u cầu anh Lê Thanh N1 chị L Thị Giáng trả l i giá trị của diện tích đất 846 4 2 vợ chồng ông L giao thi u. Giá trị theo Hội đồng định giá l 42.000 đồng/ 2 x 846,4m2 = 35.549.000 đồng (Ba ươi lă triệu nă tră bốn ươi chín nghìn đồng).
Ngày 28/6/2023, ông Nguy n Văn H và bà Nguy n Thị Bé N h i iện sửa đổi bổ sung đơn h i iện y u cầu buộc vợ chồng anh Lê Thanh N1 chị L Thị Giáng K có trách nhiệ li n đới cùng với chị L Thị Tuy t V chị Lê Thị Mỹ D chị L Thị , anh Lê Thanh N2, anh Lê Thanh P chị L Thị P1 trả l i giá trị diện tích đất 846 4 2 vợ chồng ông L Văn L, bà Võ Thị T giao thi u đất. Giá trị hiện nay l 35.549.000 đồng (Ba ươi lă triệu nă tră bốn ươi chín nghìn đồng).
Ông Nguy n Văn H, bà Nguy n Thị Bé N thống nhất với Bi n bản xe xét thẩ định t i ch ng y 25/5/2022 v Bi n bản định giá t i sản ng y 07/3/2022 v Sơ đồ đo đ c ng y 04/5/2022 của Công ty TNHH D1.
- Bị đơn anh Lê Thanh N1, chị Lê Thị Giáng K trình bày: Thừa nhận ông L Văn L, bà Võ Thị T có chuyển nhượng đất cho ông Nguy n Văn H, bà Nguy n Thị Bé N thửa đất số 1988 tờ bản đồ số 02 diện tích 12.000 2, giá trị chuyển nhượng 360.000.000 đồng (Ba tră sáu ươi triệu đồng) đất t a l c t i THT số 7 xã P huyện T t nh Đồng Tháp. Việc chuyển nhượng đã l thủ tục xong ông H, bà Bé N đã nhận đất v giao tiền xong các b n cũng đã cắ trụ ranh đất xong. Nă 2018 anh N1, ông H cùng địa chính huyện đo đất để cấp đổi giấy theo bản đồ chính quy đã cắ ranh thống nhất xong. Đồng thời đất của anh N1 chị K được ông L, bà T cho đất diện tích 9.000 2 b n đất ông H nhận chuyển nhượng của ông L. Sau đó anh N1 cũng cho ông H cố phần đất n y ông H cố đất đ n nă 2020 thì lấy l i v chuyển nhượng cho anh L1 thì ông H cũng hông nói gì đ n việc ất đất. Nay ông H, bà N y u cầu anh N1 chị K trả l i diện tích đất 846 4 2
vợ chồng ông L giao thi u nhưng nhận giá trị theo giá trị hiện t i số tiền l 35.549.000 đồng (Ba ươi lă triệu nă tră bốn ươi chín nghìn đồng). Anh N1 chị K hông đồng .
Anh Lê Thanh N1 chị L Thị Giáng thống nhất với Bi n bản xe xét thẩ định t i ch ng y 25/5/2022 v Bi n bản định giá t i sản ng y 07/3/2022 v Sơ đồ đo đ c ng y 04/5/2022 của Công ty TNHH D1.
- Bị đơn chị Lê Thị Tuyết V, chị Lê Thị Mỹ D, chị Lê Thị K, anh Lê Thanh N2, anh Lê Thanh P, chị Lê Thị P1 có đơn xin vắng mặt, nhưng có văn bản trình bày: hông thống nhất li n đới bồi thường giá trị đất bị ất theo y u cầu của ông H, bà Bé N. hông y u cầu hủy cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của ông H, bà Bé N hông hi u n i việc chuyển nhượng đất giữa ông L, bà T cho ông H, bà Bé N thống nhất việc chuyển nhượng n y.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan UBND huyện T có đơn xin xét xử vắng mặt.
- Ngân hàng TMCP Đ – Chi nhánh Đ1 có văn bản ý kiến: Diện tích đất tranh chấp do giao thi u hông nằ trong diện tích đất đang th chấp t i B. Do vậy B có đơn xin vắng ặt.
T i Bản án sơ thẩ số 201/2023/DS-ST ng y 30/10/2023 của T a án nhân dân huyện Thanh Bình đã quy t định:
1. Chấp nhận ột phần y u cầu h i iện của ông Nguy n Văn H và bà Nguy n Thị Bé N.
Buộc vợ chồng anh Lê Thanh N1 chị L Thị Giáng có trách nhiệ li n đới cùng với chị L Thị Tuy t V chị L Thị , anh Lê Thanh N2, anh Lê Thanh P chị L Thị P1 trả l i cho ông Nguy n Văn H, bà Nguy n Thị Bé N giá trị hiện t i của phần diện tích đất bị thi u 846 4 2 với số tiền l 35.549.000 đồng (Ba ươi lă triệu nă tră bốn ươi chín nghìn đồng).
ể từ ng y có đơn y u cầu thi h nh án của người được thi h nh án (đối với các hoản tiền phải trả cho người được thi h nh án) cho đ n hi thi h nh án xong b n phải thi h nh án c n phải chịu hoản tiền lãi của số tiền c n phải thi h nh án theo ức lãi suất quy định t i Điều 357 Điều 468 của Bộ luật Dân sự nă 2015.
2. Không chấp nhận ột phần y u cầu h i iện ông Nguy n Văn H và bà Nguy n Thị Bé N về việc y u cầu chị L Thị Mỹ D phải có trách nhiệ li n đới trả l i cho ông Nguy n Văn H, bà Nguy n Thị Bé N giá trị hiện t i của phần diện tích đất bị thi u l 846 4 2 với số tiền l 35.549.000 đồng (Ba ươi lă triệu nă tră bốn ươi chín nghìn đồng).
Ngo i ra bản án c n tuy n về án phí chi phí xe xét thẩ định t i ch định giá t i sản quyền v thời h n háng cáo quyền nghĩa vụ v thời hiệu thi h nh án của các đương sự theo quy định của pháp luật.
- Ngày 13/11/2023, ông Lê Thanh N1, bà L Thị Giáng , bà Lê Thị Tuy t V, bà L Thị , ông Lê Thanh N2, ông Lê Thanh P, bà L Thị P1 yêu cầu T a án cấp phúc thẩ xe xét bác đơn y u cầu h i iện của nguy n đơn v hông buộc các bị đơn phải li n đới trách nhiệ trả cho nguy n đơn số tiền l 35.549.000 đồng v to n bộ các chi phí nguy n đơn đã đóng trước đó.
- Ng y 13/11/2023 Viện trư ng Viện iể sát nhân dân huyện Thanh Bình có Quy t định háng nghị phúc thẩ số 04/QĐ-VKS-DS đề nghị T a án nhân dân t nh Đồng Tháp xét xử phúc thẩ vụ án theo hướng sửa bản án sơ thẩ hông chấp nhận to n bộ y u cầu h i iện của nguy n đơn.
- T i phi n t a phúc thẩ : ng Lê Thanh N1 và bà L Thị Giáng
trình bày: Ông N1, bà K háng cáo hông đồng trả giá trị đất cho ông H, bà N.
- Đ i diện Viện iể sát nhân dân t nh Đồng Tháp phát biểu i n về giải quy t vụ án:
+ Về tố tụng: Thẩ phán Hội đồng xét xử Thư v các đương sự đều thực hiện đúng quy định của pháp luật.
+ Về nội dung: Đề nghị chấp nhận y u cầu háng cáo của ông N1, bà Giáng K, bà V, bà K, ông N2, ông P, bà P1; chấp nhận Quy t định háng nghị phúc thẩ của Viện trư ng Viện iể sát nhân dân huyện Thanh Bình; sửa bản án dân sự sơ thẩ hông chấp nhận y u cầu h i iện của ông H, bà N.
Sau hi nghi n cứu các t i liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩ tra t i phi n t a v căn cứ v o t quả tranh tụng t i phi n t a.
NHẬN ĐỊNH CỦA T A ÁN:
[1] Ông Nguy n Văn H, Nguy n Thị Bé N h i iện ông Lê Thanh N1, bà L Thị Giáng , bà L Thị Tuy t V, bà L Thị Mỹ D, bà L Thị , ông Lê Thanh N2, ông Lê Thanh P, bà L Thị P1 về việc tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ T a án nhân dân huyện Thanh Bình thụ l giải quy t l đúng quy định của pháp luật. ng Lê Thanh N1, bà L Thị Giáng , bà L Thị Tuy t V, bà L Thị , ông Lê Thanh N2, Lê Thanh P, L Thị P1 kháng cáo trong thời h n l hợp lệ. ng H và bà N được triệu tập hợp lệ đ n lần thứ hai nhưng vắng ặt n n xét xử theo quy định. B V, bà D, bà K, ông N2, ông P, bà P1 ủy quyền cho ông N1 thủ tục ủy quyền phù hợp n n chấp nhận. Người có quyền lợi nghĩa vụ li n quan có đơn đề nghị xét xử vắng ặt l phù hợp n n chấp nhận.
[2] Theo ông H trình b y trước đây ông L Văn L và bà Võ Thị T có thỏa thuận chuyển nhượng QSDĐ cho ông H theo hợp đồng chuyển nhượng ng y 10/9/2012 thì diện tích l 12.000 2 (lúa) thửa 1988 tờ bản đồ số 02 giá 360.000.000đ; giấy chứng nhận QSDĐ cấp cho ông L, bà T ngày 28/8/2012; đất t i xã P huyện T t nh Đồng Tháp.
Ông H cho rằng ông L đã nhận đủ tiền v đã giao đất cho ông H đ n nă 2018 ông H đăng cấp đổi giấy chứng nhận thì địa chính xã ti n h nh đo đ c thực t phát hiện ông L, bà T giao thửa đất chuyển nhượng c n thi u diện tích 846 4 2. Nay ông L và bà T đã ch t n n ông H, bà N y u cầu ông N1, bà Giáng K, bà V, bà D, bà K, ông N2, ông P, bà P1 (g i chung l các con của ông L, bà T) phải trả giá trị đất đối với diện tích 846 4 2. Các con của ông L, bà T hông đồng theo y u cầu của ông H, bà N.
Xét hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ ng y 10/9/2012 giữa ông L, bà T và ông H, bà N l tự nguyện. Về trình tự thủ tục được thực hiện đúng theo quy định của pháp luật (có chứng thực số 113/2012 ng y 10/9/2012 của Ủy ban nhân dân xã P, huyện T t nh Đồng Tháp). Thực t thì ông H đã đồng nhận chuyển nhượng đất theo hình thức ua tr n thửa đất 1988 với giá 360.000.000đ n n vể hình thức hợp đồng chuyển nhượng thì ghi theo các thông tin thể hiện tr n giấy chứng nhận QSDĐ cấp cho ông L, bà T ngày 28/8/2012 và không ti n h nh đo đ c l i diện tích đất. Mặt hác theo giấy chứng nhận cấp cho ông L, bà T ng y 28/8/2012 v giấy chứng nhận cấp cho ông H, bà N ng y 20/9/2012 thì trong giấy chứng nhận đều có ghi “số liệu và diện tích chưa được xác định theo bản đồ địa chính” việc n y thể hiện l ông H, bà N bi t diện tích tr n giấy chứng nhận có thể hông đúng với hiện tr ng đất nhưng đã thống nhất nhận đất hông cần phải đo đ c thực t hiện tr ng ranh giới thửa đất 1988 l bờ đ có sẵn ngo i thực địa t i thời điể giao nhận đất v cho đ n nay hông bị thay đổi về ranh giới QSDĐ.
V o nă 2018 ông H đăng cấp đổi giấy chứng nhận đo đ c diện tích nhỏ hơn diện tích cấp giấy chứng nhận thì lúc này ông H cho rằng ông L có nói với ông H là “cứ sử dụng nếu sau này đo đạc lại mà thiếu diện tích thì sẽ đưa thêm, còn dư thì trả lại”, nhưng ông H hông cung cấp được chứng cứ chứng inh việc thỏa thuận n y v ông L cũng hông c n diện tích đất n o hác. Đồng thời v o nă 2019 thì ông L, bà T vẫn c n sống nhưng ông H cũng hông có tranh chấp hoặc y u cầu ông L, bà T trả giá trị đất. T i đơn đăng cấp đổi giấy chứng nhận QSDĐ ng y 10/7/2018 thì Ủy ban nhân dân xã P xác nhận “diện tích có giảm nhưng ranh giới thửa đất hiện nay so với thời điểm cấp giấy năm 2012 không thay đổi, sử dụng ổn định không có tranh chấp”.
Qua nội dung tr n cho thấy hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ giữa ông L, bà T và ông H, bà N l hợp pháp đã được cơ quan có thẩ quyền chấp thuận; ông H, bà N đã được cấp giấy chứng nhận QSDĐ v đã quản l sử dụng đất từ nă 2012 cho đ n nay. Về giá thỏa thuận 360.000.000đ l ua tr n thửa đất 1988 theo hiện tr ng thực t (nay l thửa 141 tờ bản đồ số 6) v hợp đồng đã thực hiện phù hợp với chí của các b n n n trong thời gian d i hông có tranh chấp. Do đó háng cáo của các con ông L, bà T hông đồng trả giá trị diện đất đối với tích 846 4 2 l có cơ s .
[3] Đ i diện Viện iể sát nhân dân t nh Đồng Tháp đề nghị chấp nhận y u cầu háng cáo của ông N1, bà Giáng K và bà V, bà K, ông N2, ông P, bà P1; chấp nhận Quy t định háng nghị của Viện trư ng Viện iể sát nhân dân huyện Thanh Bình; sửa bản án dân sự sơ thẩ
hông chấp nhận y u cầu h i iện của ông H, bà N l có cơ s n n chấp nhận.
Do đó chấp nhận y u cầu háng cáo của ông N1, bà Giáng K, bà V, bà K, ông N2, ông P, bà P1; chấp nhận Quy t định háng nghị phúc thẩ của Viện trư ng Viện iể sát nhân dân huyện Thanh Bình; sửa bản án dân sự sơ thẩ
hông chấp nhận y u cầu h i iện của ông H, bà N. Các phần hác hông có háng cáo háng nghị có hiệu lực pháp luật.
[4] Về án phí:
Ông H, bà N phải li n đới chịu tiền án phí dân sự sơ thẩ 1.777.000đ.
Ông N1, bà Giáng K, bà V, bà K, ông N2, ông P, bà P1 hông phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩ v phúc thẩ .
[5] Về chi phí tố tụng: Do hông chấp nhận y u cầu h i iện n n ông H, bà N phải li n đới chịu chi phí xe xét thẩ định t i ch đo đ c định giá t i sản l 9.120.000đ (đã t ứng v chi xong).
Vì các lẽ tr n;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ hoản 3 Điều 26 điể a hoản 1 Điều 35 điể a hoản 1 Điều 39 Điều 147 Điều 157 Điều 165 Điều 227 Điều 228 Điều 266 Điều 271 Điều 273 hoản 2 Điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự nă 2015; Điều 122 Điều 124 các Điều 692 698 699 700 701 v Điều 702 Bộ luật dân sự 2005; Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí v lệ phí T a án.
1. Chấp nhận Quy t định háng nghị số 04/QĐ-VKS-DS ngày 13/11/2023 của Viện trư ng Viện iể sát nhân dân huyện Thanh Bình.
Chấp nhận háng cáo của ông Lê Thanh N1, bà L Thị Giáng , bà Lê Thị Tuy t V, bà L Thị , ông Lê Thanh N2, ông Lê Thanh P, bà L Thị P1.
2. Không chấp nhận y u cầu h i iện của ông Nguy n Văn H và bà Nguy n Thị Bé N về việc buộc vợ chồng ông Lê Thanh N1, bà L Thị Giáng K có trách nhiệ li n đới cùng với b L Thị Tuy t V, bà L Thị , ông Lê Thanh N2, ông Lê Thanh P, bà L Thị P1 trả l i cho ông Nguy n Văn H, bà Nguy n Thị Bé N giá trị hiện t i của phần diện tích đất bị thi u 846 4 2 với số tiền l 35.549.000 đồng.
3. hông chấp nhận y u cầu h i iện ông Nguy n Văn H và bà Nguy n Thị Bé N về việc y u cầu b L Thị Mỹ D phải có trách nhiệ li n đới trả l i cho ông Nguy n Văn H, bà Nguy n Thị Bé N giá trị hiện t i của phần diện tích đất bị thi u l 846 4 2 với số tiền l 35.549.000 đồng.
4. Về án phí dân sự:
Ông Nguy n Văn H và bà Nguy n Thị Bé N phải li n đới chịu án phí dân sự sơ thẩ l 1.777.000 đồng nhưng được hấu trừ v o tiền t ứng án phí ông H, bà N đã nộp l 1.300.000 đồng theo bi n lai thu t ứng án phí lệ phí T a án số 0006890 ng y 26/11/2020 v bi n lai thu t ứng án phí lệ phí T a án số 0002130 ng y 28/6/2023 của Chi cục Thi h nh án dân sự huyện Thanh Bình t nh Đồng Tháp. Vậy ông H, bà N c n phải nộp ti p số tiền l 477.000đ.
Ông Lê Thanh N1, bà L Thị Giáng , bà L Thị Tuy t V, bà L Thị , ông Lê Thanh N2, ông Lê Thanh P, bà L Thị P1 hông phải chịu án phí dân sự sơ thẩ v án phí dân sự phúc thẩ . Ho n trả l i cho ông N1, bà Giáng K, bà V, bà L Thị , ông N2, ông P 300.000 đồng theo bi n lai thu số 0004357 ng y 20/11/2023 của Chi cục Thi h nh án dân sự huyện Thanh Bình t nh Đồng Tháp.
5. Về chí phí tố tụng: ng Nguy n Văn H và bà Nguy n Thị Bé N liên đới chịu số tiền l 9.120.000 đồng (ông H và bà N nộp t ứng v chi xong).
Trường hợp bản án được thi h nh theo quy định t i Điều 2 Luật Thi h nh án dân sự thì người được thi h nh án người phải thi h nh án có quyền thỏa thuận thi h nh án y u cầu thi h nh án tự nguyện thi h nh án hoặc bị cưỡng ch thi h nh án theo quy định t i các Điều 6 7 7a 7b v 9 Luật Thi h nh án dân sự; thời hiệu thi h nh án được thực hiện theo quy định t i Điều 30 Luật Thi h nh án dân sự.
Bản án phúc thẩ có hiệu lực pháp luật ể từ ng y tuy n án./.
| Nơi nhận: - V SND t nh Đồng Tháp; - Ph ng TNV v THA TAND t nh ĐT; - TAND huyện Thanh Bình; - Chi cục THADS huyện Thanh Bình; - Đương sự; - Lưu: VT HSVA TDS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN T A Nguyễn Ngọc Vạng |