vanban.org

Bản án 372/2024/DS-PT — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 12/07/2024 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 12/07/2024 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp về dân sự hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 122 Bộ luật Dân sự; Điều 124 Bộ luật Dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

N N N N

CỘNG

XÃ ỘI C Ủ NG Ĩ VIỆ N M

ỈN ĐỒNG

P

Độc lập - ự do - ạnh phúc Bản án số: 372/2024/DS-PT

Ngày: 12-7-2024 V/v tranh chấp về dân sự hợp đồng chuyển nhượng quyền sử

dụng đất.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG

XÃ ỘI C Ủ NG Ĩ VIỆ N M

TÒA N N N N ỈN ĐỒNG

P

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng Nguy n Ng c V ng.

Các Thẩm phán:

ng Ngô Tấn Lợi;

ng Sỹ Danh Đ t.

- Thư ký phiên tòa: ng Nguy n Bả Quốc - Thư T a án nhân dân t nh Đồng Tháp.

- i di n i n i m s t nh n d n t nh ồng Th p: ng Đ Trung Đ n - iểm sát viên tham gia phiên t a.

Tr ng các ngày 08/7 và 12/7/2024 t i trụ s T a án nhân dân t nh Đồng Tháp xét xử phúc thẩm công hai vụ án thụ l số 182/2024/TLPT-DS ngày 11 tháng 3 năm 2024 về việc “Tranh chấp về dân sự hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”.

D bản án dân sự sơ thẩm số 201/2023/DS-ST ngày 30 tháng 10 năm 2023 của T a án nhân dân huyện Thanh Bình bị háng cá háng nghị.

The quy t định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 345/2024/QĐ-PT ngày 17 tháng 5 năm 2024 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn:

1.1. Ông Nguy n Văn H sinh năm 1965 (Vắng mặt)

1.2. Bà Nguy n Thị Bé N sinh năm 1967 (Vắng mặt)

Cùng địa ch : Ấp T xã T huyện T t nh Đồng Tháp.

2. Bị đơn:

2.1. Ông Lê Thanh N1 sinh năm 1982 (Có mặt)

2.2. Bà Lê Thị Giáng sinh năm 1985 (Có mặt)

2.3. Bà Lê Thị Tuy t V sinh năm 1968

2.4. Bà Lê Thị Mỹ D sinh năm 1976

2.5. Bà Lê Thị sinh năm 1972

2.6. Ông Lê Thanh N2 sinh năm 1979

Cùng địa ch : Ấp N xã T huyện T t nh Đồng Tháp.

2.7. Ông Lê Thanh P, sinh năm 1974

2.8. Bà Lê Thị P1 sinh năm 1967

Cùng địa ch : Ấp T xã T huyện T t nh Đồng Tháp.

Người đ i diện the ủy quyền của bà Lê Thị Tuy t V, bà Lê Thị , ông Lê Thanh N2, ông Lê Thanh P, bà Lê Thị P1: Ông Lê Thanh N1 sinh năm: 1982 và bà Lê Thị Giáng sinh năm: 1985. Cùng địa ch : Ấp N xã T huyện T t nh Đồng Tháp.

3. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

3.1. UBND huyện T t nh Đồng Tháp (Có đơn xin xét xử vắng mặt)

Địa ch : Quốc lộ C hóm T thị trấn T huyện T t nh Đồng Tháp.

3.2. Ngân hàng TMCP Đ - Chi nhánh Đ1 - Phòng G. (Có đơn xin xét xử vắng mặt)

Địa ch : Quốc lộ C hóm T thị trấn T huyện T t nh Đồng Tháp.

4. Người háng cá : ng Lê Thanh N1, bà Lê Thị Giáng , bà Lê Thị Tuy t V, bà Lê Thị , ông Lê Thanh N2, ông Lê Thanh P, bà Lê Thị P1 – là bị đơn.

5. háng nghị: Viện trư ng Viện iểm sát nhân dân huyện Thanh Bình.

NỘI UNG VỤ N:

- Trong đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án, cũng như tại phiên tòa, nguyên đơn ông Nguyễn Văn H, bà Nguyễn Thị Bé N trình bày: Vào ngày 10/9/2012 ông H, bà N có thỏa thuận làm hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất với ông Lê Văn L, bà Võ Thị T diện tích đất 12.000m2 thửa 1988 tờ bản đồ số 02 mục đích sử dụng đất lúa với giá 360.000.000đ và đã thanh t án bằng tiền mặt x ng đất t a l c t i tổ hợp tác số 7 xã P huyện T t nh Đồng Tháp vợ chồng ông L đã gia đất làm thủ tục sang tên ch ông bà x ng.

Đ n ngày 09/11/2018 Nhà nước có chủ trương cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hi cán bộ địa chính đ đ c l i thì ông bà mới bi t đất bị thi u hơn 800m2 c n đất chị Lê Thị giáp ranh bên l i dư 337 4m2. hi đó giữa ông H, bà Bé N và chị K có thỏa thuận cắt phần diện tích 337 4m2 đất dư của bà K sang đất của ông H, bà Bé N. Từ diện tích 11.200m2 lên thành diện tích 11.537,4m2 từ thửa 1988 t bản đồ số 02 tr thành thửa 141 tờ bản đồ số 06 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp l i ch ông H, bà Bé N vào ngày 09/11/2018. Tuy nhiên thực t hiện nay bà K vẫn chưa gia đất và ông H, bà Bé N cũng hông tranh chấp với chị Lê Thị iều . Diện tích đ đ c thực t hiện nay là 11153 6m2 (thi u 846 4m2 s với hợp đồng chuyển nhượng).

Đối với gia đình ông L ngay hi bi t đất gia ch ông H, bà Bé N bị thi u nhưng và thời điểm này ông L, bà T già y u nên hông bàn b c thỏa thuận l i được. Đ n năm 2019 ông L, bà T ch t h t hi đó ông H, bà Bé N có qua thỏa thuận với c n ông L, bà T là vợ chồng anh Lê Thanh N1 để gia đất ti p ch ông bà phần bị thi u hơn 800m2 mà ông L gia thi u h ặc thối tiền l i the giá trị hiện t i thì vợ chồng anh N1 hông đồng .

Ông Nguy n Văn H, bà Nguy n Thị Bé N h i iện yêu cầu anh Lê Thanh N1 chị Lê Thị Giáng trả l i giá trị của diện tích đất 846 4m2 mà vợ chồng ông L gia thi u. Giá trị the Hội đồng định giá là 42.000 đồng/m2 x 846,4m2 = 35.549.000 đồng (Ba mươi lăm triệu năm trăm bốn mươi chín nghìn đồng).

Ngày 28/6/2023, ông Nguy n Văn H và bà Nguy n Thị Bé N h i iện sửa đổi bổ sung đơn h i iện yêu cầu buộc vợ chồng anh Lê Thanh N1 chị Lê Thị Giáng K có trách nhiệm liên đới cùng với chị Lê Thị Tuy t V chị Lê Thị Mỹ D chị Lê Thị , anh Lê Thanh N2, anh Lê Thanh P chị Lê Thị P1 trả l i giá trị diện tích đất 846 4m2 mà vợ chồng ông Lê Văn L, bà Võ Thị T giao thi u đất. Giá trị hiện nay là 35.549.000 đồng (Ba mươi lăm triệu năm trăm bốn mươi chín nghìn đồng).

Ông Nguy n Văn H, bà Nguy n Thị Bé N thống nhất với Biên bản xem xét thẩm định t i ch ngày 25/5/2022 và Biên bản định giá tài sản ngày 07/3/2022 và Sơ đồ đ đ c ngày 04/5/2022 của Công ty TNHH D1.

- Bị đơn anh Lê Thanh N1, chị Lê Thị Giáng K trình bày: Thừa nhận ông Lê Văn L, bà Võ Thị T có chuyển nhượng đất ch ông Nguy n Văn H, bà Nguy n Thị Bé N thửa đất số 1988 tờ bản đồ số 02 diện tích 12.000m2, giá trị chuyển nhượng 360.000.000 đồng (Ba trăm sáu mươi triệu đồng) đất t a l c t i THT số 7 xã P huyện T t nh Đồng Tháp. Việc chuyển nhượng đã làm thủ tục x ng ông H, bà Bé N đã nhận đất và gia tiền x ng các bên cũng đã cắm trụ ranh đất x ng. Năm 2018 anh N1, ông H cùng địa chính huyện đ đất để cấp đổi giấy the bản đồ chính quy đã cắm ranh thống nhất x ng. Đồng thời đất của anh N1 chị K được ông L, bà T ch đất diện tích 9.000m2 bên đất ông H nhận chuyển nhượng của ông L. Sau đó anh N1 cũng ch ông H cố phần đất này ông H cố đất đ n năm 2020 thì lấy l i và chuyển nhượng ch anh L1 thì ông H cũng hông nói gì đ n việc mất đất. Nay ông H, bà N yêu cầu anh N1 chị K trả l i diện tích đất 846 4m2 mà vợ chồng ông L gia thi u nhưng nhận giá trị the giá trị hiện t i số tiền là 35.549.000 đồng (Ba mươi lăm triệu năm trăm bốn mươi chín nghìn đồng). Anh N1 chị K hông đồng .

Anh Lê Thanh N1 chị Lê Thị Giáng thống nhất với Biên bản xem xét thẩm định t i ch ngày 25/5/2022 và Biên bản định giá tài sản ngày 07/3/2022 và Sơ đồ đ đ c ngày 04/5/2022 của Công ty TNHH D1.

- Bị đơn chị Lê Thị Tuyết V, chị Lê Thị Mỹ D, chị Lê Thị K, anh Lê Thanh N2, anh Lê Thanh P, chị Lê Thị P1 có đơn xin vắng mặt, nhưng có văn bản trình bày: hông thống nhất liên đới bồi thường giá trị đất bị mất the yêu cầu của ông H, bà Bé N. hông yêu cầu hủy cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của ông H, bà Bé N hông hi u n i việc chuyển nhượng đất giữa ông L, bà T cho ông H, bà Bé N thống nhất việc chuyển nhượng này.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan UBND huyện T có đơn xin xét xử vắng mặt.

- Ngân hàng TMCP Đ – Chi nhánh Đ1 có văn bản ý kiến: Diện tích đất tranh chấp d gia thi u hông nằm tr ng diện tích đất đang th chấp t i B. Do vậy B có đơn xin vắng mặt.

T i Bản án sơ thẩm số 201/2023/DS-ST ngày 30/10/2023 của T a án nhân dân huyện Thanh Bình đã quy t định:

1. Chấp nhận một phần yêu cầu h i iện của ông Nguy n Văn H và bà Nguy n Thị Bé N.

Buộc vợ chồng anh Lê Thanh N1 chị Lê Thị Giáng có trách nhiệm liên đới cùng với chị Lê Thị Tuy t V chị Lê Thị , anh Lê Thanh N2, anh Lê Thanh P chị Lê Thị P1 trả l i ch ông Nguy n Văn H, bà Nguy n Thị Bé N giá trị hiện t i của phần diện tích đất bị thi u 846 4m2 với số tiền là 35.549.000 đồng (Ba mươi lăm triệu năm trăm bốn mươi chín nghìn đồng).

ể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các h ản tiền phải trả ch người được thi hành án) ch đ n hi thi hành án x ng bên phải thi hành án c n phải chịu h ản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án the mức lãi suất quy định t i Điều 357 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

2. hông chấp nhận một phần yêu cầu h i iện ông Nguy n Văn H và bà Nguy n Thị Bé N về việc yêu cầu chị Lê Thị Mỹ D phải có trách nhiệm liên đới trả l i ch ông Nguy n Văn H, bà Nguy n Thị Bé N giá trị hiện t i của phần diện tích đất bị thi u là 846 4m2 với số tiền là 35.549.000 đồng (Ba mươi lăm triệu năm trăm bốn mươi chín nghìn đồng).

Ng ài ra bản án c n tuyên về án phí chi phí xem xét thẩm định t i ch định giá tài sản quyền và thời h n háng cá quyền nghĩa vụ và thời hiệu thi hành án của các đương sự the quy định của pháp luật.

- Ngày 13/11/2023, ông Lê Thanh N1, bà Lê Thị Giáng , bà Lê Thị Tuy t V, bà Lê Thị , ông Lê Thanh N2, ông Lê Thanh P, bà Lê Thị P1 yêu cầu T a án cấp phúc thẩm xem xét bác đơn yêu cầu h i iện của nguyên đơn và hông buộc các bị đơn phải liên đới trách nhiệm trả ch nguyên đơn số tiền là 35.549.000 đồng và t àn bộ các chi phí mà nguyên đơn đã đóng trước đó.

- Ngày 13/11/2023 Viện trư ng Viện iểm sát nhân dân huyện Thanh Bình có Quy t định háng nghị phúc thẩm số 04/QĐ-VKS-DS đề nghị T a án nhân dân t nh Đồng Tháp xét xử phúc thẩm vụ án the hướng sửa bản án sơ thẩm hông chấp nhận t àn bộ yêu cầu h i iện của nguyên đơn.

- T i phiên t a phúc thẩm: Ông Lê Thanh N1 và bà Lê Thị Giáng

trình bày: Ông N1, bà K háng cá hông đồng trả giá trị đất ch ông H, bà N.

- Đ i diện Viện iểm sát nhân dân t nh Đồng Tháp phát biểu i n về giải quy t vụ án:

+ Về tố tụng: Thẩm phán Hội đồng xét xử Thư và các đương sự đều thực hiện đúng quy định của pháp luật.

+ Về nội dung: Đề nghị chấp nhận yêu cầu háng cá của ông N1, bà Giáng K, bà V, bà K, ông N2, ông P, bà P1; chấp nhận Quy t định háng nghị phúc thẩm của Viện trư ng Viện iểm sát nhân dân huyện Thanh Bình; sửa bản án dân sự sơ thẩm hông chấp nhận yêu cầu h i iện của ông H, bà N.

Sau hi nghiên cứu các tài liệu có tr ng hồ sơ vụ án đã được thẩm tra t i phiên t a và căn cứ và t quả tranh tụng t i phiên t a.

N ẬN ĐỊN CỦ

N:

[1] Ông Nguy n Văn H, Nguy n Thị Bé N h i iện ông Lê Thanh N1, bà Lê Thị Giáng , bà Lê Thị Tuy t V, bà Lê Thị Mỹ D, bà Lê Thị , ông Lê Thanh N2, ông Lê Thanh P, bà Lê Thị P1 về việc tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ T a án nhân dân huyện Thanh Bình thụ l giải quy t là đúng quy định của pháp luật. ng Lê Thanh N1, bà Lê Thị Giáng , bà Lê Thị Tuy t V, bà Lê Thị , ông Lê Thanh N2, Lê Thanh P, Lê Thị P1 kháng cáo tr ng thời h n là hợp lệ. ng H và bà N được triệu tập hợp lệ đ n lần thứ hai nhưng vắng mặt nên xét xử the quy định. Bà V, bà D, bà K, ông N2, ông P, bà P1 ủy quyền ch ông N1 thủ tục ủy quyền phù hợp nên chấp nhận. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có đơn đề nghị xét xử vắng mặt là phù hợp nên chấp nhận.

[2] Theo ông H trình bày trước đây ông Lê Văn L và bà Võ Thị T có thỏa thuận chuyển nhượng QSDĐ ch ông H the hợp đồng chuyển nhượng ngày 10/9/2012 thì diện tích là 12.000m2 (lúa) thửa 1988 tờ bản đồ số 02 giá 360.000.000đ; giấy chứng nhận QSDĐ cấp ch ông L, bà T ngày 28/8/2012; đất t i xã P huyện T t nh Đồng Tháp.

Ông H ch rằng ông L đã nhận đủ tiền và đã gia đất ch ông H đ n năm 2018 ông H đăng cấp đổi giấy chứng nhận thì địa chính xã ti n hành đ đ c thực t phát hiện ông L, bà T gia thửa đất chuyển nhượng c n thi u diện tích 846 4m2. Nay ông L và bà T đã ch t nên ông H, bà N yêu cầu ông N1, bà Giáng K, bà V, bà D, bà K, ông N2, ông P, bà P1 (g i chung là các con của ông L, bà T) phải trả giá trị đất đối với diện tích 846 4m2. Các c n của ông L, bà T hông đồng the yêu cầu của ông H, bà N.

Xét hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ ngày 10/9/2012 giữa ông L, bà T và ông H, bà N là tự nguyện. Về trình tự thủ tục được thực hiện đúng the quy định của pháp luật (có chứng thực số 113/2012 ngày 10/9/2012 của Ủy ban nhân dân xã P, huyện T t nh Đồng Tháp). Thực t thì ông H đã đồng nhận chuyển nhượng đất the hình thức mua tr n thửa đất 1988 với giá 360.000.000đ nên vể hình thức hợp đồng chuyển nhượng thì ghi theo các thông tin thể hiện trên giấy chứng nhận QSDĐ cấp ch ông L, bà T ngày 28/8/2012 và hông ti n hành đ đ c l i diện tích đất. Mặt hác the giấy chứng nhận cấp ch ông L, bà T ngày 28/8/2012 và giấy chứng nhận cấp ch ông H, bà N ngày 20/9/2012 thì tr ng giấy chứng nhận đều có ghi “số liệu và diện tích chưa được xác định theo bản đồ địa chính” việc này thể hiện là ông H, bà N bi t diện tích trên giấy chứng nhận có thể hông đúng với hiện tr ng đất nhưng đã thống nhất nhận đất hông cần phải đ đ c thực t hiện tr ng ranh giới thửa đất 1988 là bờ đê có sẵn ng ài thực địa t i thời điểm gia nhận đất và ch đ n nay hông bị thay đổi về ranh giới QSDĐ.

Và năm 2018 ông H đăng cấp đổi giấy chứng nhận đ đ c diện tích nhỏ hơn diện tích cấp giấy chứng nhận thì lúc này ông H ch rằng ông L có nói với ông H là “cứ sử dụng nếu sau này đo đạc lại mà thiếu diện tích thì sẽ đưa thêm, còn dư thì trả lại”, nhưng ông H hông cung cấp được chứng cứ chứng minh việc thỏa thuận này và ông L cũng hông c n diện tích đất nà hác. Đồng thời và năm 2019 thì ông L, bà T vẫn c n sống nhưng ông H cũng hông có tranh chấp h ặc yêu cầu ông L, bà T trả giá trị đất. T i đơn đăng cấp đổi giấy chứng nhận QSDĐ ngày 10/7/2018 thì Ủy ban nhân dân xã P xác nhận “diện tích có giảm nhưng ranh giới thửa đất hiện nay so với thời điểm cấp giấy năm 2012 không thay đổi, sử dụng ổn định không có tranh chấp”.

Qua nội dung trên ch thấy hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ giữa ông L, bà T và ông H, bà N là hợp pháp đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận; ông H, bà N đã được cấp giấy chứng nhận QSDĐ và đã quản l sử dụng đất từ năm 2012 ch đ n nay. Về giá thỏa thuận 360.000.000đ là mua tr n thửa đất 1988 the hiện tr ng thực t (nay là thửa 141 tờ bản đồ số 6) và hợp đồng đã thực hiện phù hợp với chí của các bên nên tr ng thời gian dài hông có tranh chấp. D đó háng cá của các c n ông L, bà T hông đồng trả giá trị diện đất đối với tích 846 4m2 là có cơ s .

[3] Đ i diện Viện iểm sát nhân dân t nh Đồng Tháp đề nghị chấp nhận yêu cầu háng cá của ông N1, bà Giáng K và bà V, bà K, ông N2, ông P, bà P1; chấp nhận Quy t định háng nghị của Viện trư ng Viện iểm sát nhân dân huyện Thanh Bình; sửa bản án dân sự sơ thẩm hông chấp nhận yêu cầu h i iện của ông H, bà N là có cơ s nên chấp nhận.

D đó chấp nhận yêu cầu háng cá của ông N1, bà Giáng K, bà V, bà K, ông N2, ông P, bà P1; chấp nhận Quy t định háng nghị phúc thẩm của Viện trư ng Viện iểm sát nhân dân huyện Thanh Bình; sửa bản án dân sự sơ thẩm hông chấp nhận yêu cầu h i iện của ông H, bà N. Các phần hác hông có háng cá háng nghị có hiệu lực pháp luật.

[4] Về án phí:

Ông H, bà N phải liên đới chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm 1.777.000đ.

Ông N1, bà Giáng K, bà V, bà K, ông N2, ông P, bà P1 hông phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm và phúc thẩm.

[5] Về chi phí tố tụng: D hông chấp nhận yêu cầu h i iện nên ông H, bà N phải liên đới chịu chi phí xem xét thẩm định t i ch đ đ c định giá tài sản là 9.120.000đ (đã t m ứng và chi x ng).

Vì các lẽ trên;

QUYẾ ĐỊN :

Căn cứ h ản 3 Điều 26 điểm a h ản 1 Điều 35 điểm a h ản 1 Điều 39 Điều 147 Điều 157 Điều 165 Điều 227 Điều 228 Điều 266 Điều 271 Điều 273 h ản 2 Điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 122 Điều 124 các Điều 692 698 699 700 701 và Điều 702 Bộ luật dân sự 2005; Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí T a án.

1. Chấp nhận Quy t định háng nghị số 04/QĐ-VKS-DS ngày 13/11/2023 của Viện trư ng Viện iểm sát nhân dân huyện Thanh Bình.

Chấp nhận háng cá của ông Lê Thanh N1, bà Lê Thị Giáng , bà Lê Thị Tuy t V, bà Lê Thị , ông Lê Thanh N2, ông Lê Thanh P, bà Lê Thị P1.

2. Không chấp nhận yêu cầu h i iện của ông Nguy n Văn H và bà Nguy n Thị Bé N về việc buộc vợ chồng ông Lê Thanh N1, bà Lê Thị Giáng K có trách nhiệm liên đới cùng với bà Lê Thị Tuy t V, bà Lê Thị , ông Lê Thanh N2, ông Lê Thanh P, bà Lê Thị P1 trả l i cho ông Nguy n Văn H, bà Nguy n Thị Bé N giá trị hiện t i của phần diện tích đất bị thi u 846 4m2 với số tiền là 35.549.000 đồng.

3. hông chấp nhận yêu cầu h i iện ông Nguy n Văn H và bà Nguy n Thị Bé N về việc yêu cầu bà Lê Thị Mỹ D phải có trách nhiệm liên đới trả l i ch ông Nguy n Văn H, bà Nguy n Thị Bé N giá trị hiện t i của phần diện tích đất bị thi u là 846 4m2 với số tiền là 35.549.000 đồng.

4. Về án phí dân sự:

Ông Nguy n Văn H và bà Nguy n Thị Bé N phải liên đới chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.777.000 đồng nhưng được hấu trừ và tiền t m ứng án phí ông H, bà N đã nộp là 1.300.000 đồng the biên lai thu t m ứng án phí lệ phí T a án số 0006890 ngày 26/11/2020 và biên lai thu t m ứng án phí lệ phí T a án số 0002130 ngày 28/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Bình t nh Đồng Tháp. Vậy ông H, bà N c n phải nộp ti p số tiền là 477.000đ.

Ông Lê Thanh N1, bà Lê Thị Giáng , bà Lê Thị Tuy t V, bà Lê Thị , ông Lê Thanh N2, ông Lê Thanh P, bà Lê Thị P1 hông phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và án phí dân sự phúc thẩm. H àn trả l i ch ông N1, bà Giáng K, bà V, bà Lê Thị , ông N2, ông P 300.000 đồng the biên lai thu số 0004357 ngày 20/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Bình t nh Đồng Tháp.

5. Về chí phí tố tụng: ng Nguy n Văn H và bà Nguy n Thị Bé N liên đới chịu số tiền là 9.120.000 đồng (ông H và bà N nộp t m ứng và chi x ng).

Trường hợp bản án được thi hành the quy định t i Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án h ặc bị cưỡng ch thi hành án the quy định t i các Điều 6 7 7a 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện the quy định t i Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật ể từ ngày tuyên án./.

Cỡ chữ