- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 371/2023/HNGĐ-ST Ngày: 24/8/2023 “V/v Ly hôn giữa chị P và anh P1” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG, TỈNH TIỀN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà ê Th Nguy t H ng.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Mai Văn Cƣời.
2. Ông Phan Thanh Hoàng.
- Thư ký phiên tòa: Bà Hoàng Th Thảo – thư ký Tòa án nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa: Bà Trần Th Ngọc Tuyền – kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 200/2023/TLST–HNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2023 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 356/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 7 năm 2023 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Trần Th Mỹ P, sinh năm 1991 (Xin vắng mặt);
Địa chỉ: Ấp X, xã G, huyện G, tỉnh T.
2. B đơn: ê Tuấn P1, sinh năm 1988 (Vắng mặt);
Địa chỉ: Ấp X, xã G, huyện G, tỉnh T.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn xin ly hôn đề ngày 28 tháng 3 năm 2023 và trong quá trình tố tụng nguyên đơn chị Trần Thị Mỹ P trình bày: chị và anh P1 tiến đến hôn nhân trên cơ sở tự nguyện có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Bình Ân, huyện Gò Công Đông theo giấy chứng nhận kết hôn số 27 ngày 11/3/2011. Quá trình chung sống hạnh phúc đến giữa năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, vợ chồng không quan tâm lo lắng cho nhau. Nay tình cảm không còn chị yêu cầu ly hôn với anh P1. Về con chung: Có 02 con chung tên Lê Tuấn T, sinh ngày: 15/4/2011 và Lê Tuấn T1, sinh ngày: 11/8/2013. Hiện các con đang sống với cha. Ly hôn chị đồng ý để anh P1 nuôi 02 con chung. Chị không cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Bị đơn anh Lê Tuấn P1 vắng mặt không lý do dù đã được tòa án triệu tập hợp lệ nên không trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu ly hôn của chị P.
Tại phiên Tòa hôm nay nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện và có đơn xin xét xử vắng mặt; bị đơn vắng mặt không thể hiện ý kiến của mình.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu trình tự, thủ tục tố tụng: Trong quá trình thụ lý và xét xử vụ án Thẩm phán, Hội đồng xét xử và những người tham gia tố tụng thực hiện đúng theo quy định của bộ luật tố tụng dân sự. Về nội dung vụ án: Áp dụng điều 56, 81,82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị P.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[I] Về thủ tục tố tụng:
Chị Trần Thị Mỹ P khởi kiện yêu cầu ly hôn là thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang theo quy định tại Điều 28 và Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự.
Chị Trần Thị Mỹ P có đơn xin xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử quyết định xử vắng mặt chị P theo quy định tại khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.
Anh Lê Tuấn P1 đã được Tòa án tống đạt niêm yết hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa và giấy triệu tập đến dự phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt. Hội đồng xét xử quyết định xử vắng mặt anh Lê Tuấn P1 theo quy định tại khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
[II] Về nội dung:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị P chung sống với anh P1 từ năm 2011 và được UBND xã Bình Ân, huyện Gò Công Đông cấp giấy chứng nhận kết hôn số 27 ngày 11/3/2011 nên quan hệ hôn nhân của anh chị là hợp pháp. Thời gian chung sống đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân mâu thuẫn dẫn đến ly hôn là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, không quan tâm lo lắng cho nhau. Mâu thuẫn kéo dài từ năm 2020 nhưng đến nay mâu thuẫn giữa anh và chị vẫn không hàn gắn được. Nay chị P xin ly hôn nhưng anh P1 không đến Tòa để thể hiện ý kiến của mình đối với yêu cầu ly hôn của chị P. Điều đó chứng tỏ anh P1 không tha thiết với cuộc hôn nhân này. Qua xem xét, Hội đồng xét xử xét thấy mục đích hôn nhân không đạt được, việc chị P yêu cầu ly hôn với anh P1 là hoàn toàn có cơ sở chấp nhận theo quy định tại Điều 56 luật hôn nhân và gia đình.
- Về nuôi con chung: Trong quá trình giải quyết vụ án, chị P đồng ý để anh P1 được 02 nuôi chung, chị không cấp dưỡng nuôi con. Hội đồng xét xử xét thấy, anh P1 hiện đang trực tiếp nuôi 02 con chung và có khả năng nuôi dạy con chung. Cháu T, cháu T1 có cuộc sống ổn định được anh P1 lo lắng, chăm sóc cho cháu và nguyện vọng của hai cháu cũng muốn sống với cha khi cha mẹ ly hôn. Về cấp dưỡng nuôi con phía chị P không cấp dưỡng nuôi và anh P1 cũng không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Do đó, cần để anh P1 chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Lê Tuấn T, sinh ngày: 15/4/2011 và Lê Tuấn T1, sinh ngày: 11/8/2013 và chị P chưa phải cấp dưỡng nuôi con do anh P1 chưa yêu cầu là phù hợp với quy định tại Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình. Nếu sau này chị P, anh P1 có tranh chấp về nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con sẽ khởi kiện bằng vụ án khác sau ly hôn.
- Về chia tài sản chung và nợ chung: Chị P không yêu cầu Tòa án giải quyết, anh P1 cũng không có ý kiến về tài sản chung và nợ chung nên Hội đồng xét xử không đặt ra để xem xét. Nếu sau này chị P, anh P1 có tranh chấp về tài sản chung sẽ khởi kiện bằng vụ án khác sau ly hôn.
- Về án phí: Chị P phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Đề nghị của vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang phù hợp với quan điểm của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận toàn bộ.
Vì các l trên,
QUY T ĐỊNH:
Áp dụng:
- Điều 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
- Điều 28, 35, khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Nghị quyết số 326/2016/PL-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
X :
1/ Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Trần Thị Mỹ P.
Chị Trần Thị Mỹ P được ly hôn với anh Lê Tuấn P1.
2/ Về con chung:
Anh Lê Tuấn P1 được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Lê Tuấn T, sinh ngày: 15/4/2011 và Lê Tuấn T1, sinh ngày: 11/8/2013.
Chị Trần Thị Mỹ P không phải cấp dưỡng nuôi con do anh P1 chưa yêu cầu.
Chị Trần Thị Mỹ P được quyền đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.
3/ Về chia tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
4/ Về án phí: Chị Trần Thị Mỹ P phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0028762 ngày 23 tháng 5 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang. Như vậy, chị P đã nộp đủ án phí.
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
| Nơi nhận: - VKSND huyện Gò Công Đông; - Chi cục THADS huyện Gò Công Đông ; - Đương sự; - UBND xã Bình Ân, huyện Gò Công Đông; - Lưu hồ sơ, AV; | ê Th Nguy t H ng |