- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vương Thị Kim T-Van Khai H"
- Căn cứ chính? Luật Thi hành án dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 123 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH! ! Bản án số: 371/2020/HNGĐ-ST Ngày: 17/3/2020 V/v tranh chấp ly hôn.! |
!
NHÂN!DANH!
NƯỚC!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH!
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm"phán"–"Chủ"tọa"phiên"tòa:"Bà Trần!Thị!Nhung"
Các"Hội"thẩm"nhân"dân:""""""""
1. Bà Trần!Thị!Bích!Vân!
2. Ông Nguyễn!Trung!An!
- Thư ký phiên tòa: Bà Tăng!Thị!Hồng!Thanh – Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Ông Cao!Hoàng!Thắng!– Kiểm sát viên
Ngày 17 tháng 3 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 178/2019/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 4 năm 2019 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 143/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 17 tháng 01 năm 2020 và Quyết định hoãn phiên tòa số 1050/2020/QĐST-HNGĐ ngày 17 tháng 02 năm 2020 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Vương!Thị!Kim!T, sinh năm 1982
Địa chỉ: 151/5A Đường D, Phường X, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Van!Khai!H, sinh năm 1974
Địa chỉ: 243 LA, T, O, Canada.
NỘI!DUNG!VỤ!ÁN!
Trong đơn khởi kiện ngày 22/11/2018 và bản tự khai ngày 22/4/2019, nguyên đơn bà Vương Thị Kim T trình bày:
Bà và ông Van Khai H quen biết nhau qua mạng internet, sau thời gian tìm hiểu hai bên tự nguyện kết hôn vào năm 2009, có đăng ký kết hôn tại UBND Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn vào sổ số 3630, quyển số 13 ngày 16/11/2009.
Sau khi kết hôn, ông Van Khai H quay trở về Canada. Thời gian đầu vợ chồng thường xuyên liên lạc với nhau qua mạng internet, đến cuối năm 2010 thì bà mất liên lạc với chồng. Bà đã nhiều lần liên lạc với ông H qua mail, qua điện thoại nhưng ông H không nghe máy, không trả lời thư. Từ đó cho đến nay bà không còn liên lạc được với chồng dù biết ông H vẫn còn ở địa chỉ cũ. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, bà yêu cầu ly hôn ông Van Khai H để ổn định cuộc sống. Về con chung: không có Về tài sản chung, nợ chung: không có. Bị đơn ông Van Khai H cư trú ở Canada, Tòa án thực hiện thủ tục ủy thác tư pháp, đã gửi văn bản Thông báo về việc thụ lý vụ án, ngày mở phiên họp, phiên tòa xét xử vụ án dân sự sơ thẩm số 272/UTTPDS-TA30 ngày 17/5/2019. Theo nội dung tại Thông báo nêu trên thì thời gian mở phiên tòa lần 1 vào lúc 8g00 ngày 17/02/2020, thời gian mở phiên tòa lần 2 vào lúc 8g00 ngày 17/3/2020. Văn bản được Bộ Tư pháp gửi đến Bộ Tổng Chưởng lý Tòa án bang O, Canada ngày 10/6/2019. Ngày 04/10/2019, Tòa án nhận được Văn bản số 3076/BTP-PLQT ngày 24/9/2019 của Bộ Tư pháp thông báo Cơ quan có thẩm quyền của Ca-na-đa đã thực hiện ủy thác tư pháp nêu trên vào ngày 29/7/2019 bằng phương thức tống đạt hồ sơ trực tiếp cho đương sự. Đến ngày mở phiên tòa, Tòa án không nhận được lời khai, tài liệu, chứng cứ của ông Van Khai H và ông cũng không có mặt tại phiên tòa. Nguyên đơn bà Vương Thị Kim T có đơn đề nghị vắng mặt tại phiên tòa. Ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh:
- Về tố tụng: Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã chấp hành đúng quy định của tố tụng dân sự về thụ lý vụ án, thủ tục ủy thác tư pháp, thời hạn chuẩn bị xét xử, thời hạn chuyển hồ sơ cho Viện Kiểm sát nghiên cứu và thủ tục xét xử vắng mặt tại phiên tòa.
- Về nội dung: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Bà Vương Thị Kim T được ly hôn ông Van Khai H. Con chung: không có. Tài sản chung không có.
NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN!
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa; Hội đồng xét xử nhận định: [1] Về áp dụng pháp luật tố tụng: Nguyên đơn bà Vương Thị Kim T đang cư trú tại Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam; bị đơn ông Van Khai H cư trú tại Canada; giữa đôi bên có tranh chấp về hôn nhân và gia đình nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam theo quy định tại Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 37, điểm a khoản 2 Điều 38, Điều 464, Điều 469 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và Điều 122, Điều 123, Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Tại phiên tòa, nguyên đơn bà Vương Thị Kim T có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, bị đơn ông Van Khai H vắng mặt đến lần thứ 2. Căn cứ quy định tại Điều 227, Điều 228, khoản 1 Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt người tham gia tố tụng.
[2] Về áp dụng pháp luật nội dung:
Xét yêu cầu của nguyên đơn nhận thấy:
Bà Vương Thị Kim T và ông Van Khai H tự nguyện kết hôn với nhau vào năm 2009, có làm thủ tục đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn vào Sổ số 3630, Quyển số 13 ngày 16/11/2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh. Như vậy, hôn nhân giữa đôi bên là hợp pháp kể từ thời điểm đăng ký kết hôn.
Theo lời khai của bà T thì sau khi kết hôn ông Van Khai H quay trở về Canada. Thời gian đầu vợ chồng thường xuyên liên lạc với nhau qua mạng internet, đến cuối năm 2010 bà không còn liên lạc được với chồng. Dù đã nhiều lần liên lạc với ông H qua mail, qua điện thoại nhưng ông H không nghe máy, không trả lời thư. Từ đầu năm 2017 đến nay, hai bên đã chấm dứt mọi liên lạc. Bà T xác định không còn tình cảm với chồng, không thể tiếp tục cuộc hôn nhân được nữa và có yêu cầu ly hôn.
Xét, tình nghĩa vợ chồng phải xuất phát từ cả hai phía cùng có nghĩa vụ thương yêu, tôn trọng và cùng có trách nhiệm quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau. Thực tế vợ chồng đã không còn sống cùng nhau, không tạo được điều kiện hàn gắn tình cảm vợ chồng, mâu thuẫn giữa vợ chồng lâm vào tình trạng trầm trọng. Do đó, nếu tiếp tục kéo dài quan hệ hôn nhân nói trên thì mục đích của hôn nhân cũng không thể đạt được. Xét, đề nghị của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tại phiên tòa là có căn cứ nên Hội đồng xét xử có cơ sở chấp nhận yêu cầu được ly hôn của bà T .
Về con chung: Bà T khai không có.
Về tài sản chung và nợ chung: bà T khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét. Nếu có tranh chấp các đương sự được quyền khởi kiện bằng vụ án khác theo quy định pháp luật.
Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng nguyên đơn chịu.
Vì"các"lẽ"trên;"
QUYẾT!ĐỊNH
Căn cứ Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 37, điểm a khoản 2 Điều 38, Điều 464, Điều 469, Điều 474, Điều 476, Điều 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 19, Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 123, Điều 124, Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự 2008; Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn; 1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Vương Thị Kim T được ly hôn ông Van Khai H. Giấy chứng nhận kết hôn vào Sổ số 3630, Quyển số 13 ngày 16/11/2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh không còn giá trị pháp lý kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật. 2. Về con chung: Bà Vương Thị Kim T khai không có. 3. Về tài sản chung, nợ chung: Bà Vương Thị Kim T khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét. Nếu có tranh chấp các đương sự được quyền khởi kiện bằng vụ án khác theo quy định pháp luật. 4. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng bà Vương Thị Kim T phải chịu, nộp tại Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh, cấn trừ tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng bà T đã nộp tại Biên lai thu số AA/2018/0015118 ngày 27/3/2019 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh, bà T đã nộp đủ án phí. Án xử công khai vắng mặt nguyên đơn bà Vương Thị Kim T và bị đơn ông Van Khai H; bà Vương Thị Kim T được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hoặc niêm yết hợp lệ, ông Van Khai H được quyền kháng cáo trong thời hạn 01 (một) tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hoặc niêm yết hợp lệ.
HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!SƠ!THẨM!
HỘI!THẨM!NHÂN!DÂN!
THẨM!PHÁN!CHỦ!TỌA!PHIÊN!TÒA!
!
!
!
!
!
!
!
!
!
! Trần!Thị!Bích!Vân!!!!!!!!!!!!!!!!!Nguyễn!Trung!An! !
Trần!Thị!Nhung!
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh; - Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh; - Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; - Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh; - Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; - Đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. ! HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!SƠ!THẨM! HỘI!THẨM!NHÂN!DÂN! ! ! ! ! ! Trần!Thị!Bích!Vân!!!!!!!!!!!!!!!!!Nguyễn!Trung!An! ! | TM.!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!SƠ!THẨM! THẨM!PHÁN!-!CHỦ!TỌA!PHIÊN!TÒA! ! ! Trần!Thị!Nhung! ! THẨM!PHÁN!CHỦ!TỌA!PHIÊN!TÒA! ! ! ! ! ! Trần!Thị!Nhung! |