vanban.org

Bản án 370/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp d ng vào các Điều 51, 53, 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nh n gia đình n m 2014, các Điều 28, 35, 147, 227, 228, 235, 266, 273 của Bộ luật Tố t ng d n sự n m 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội hoá 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, th…

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị Kim N. Chị Nguyễn Thị Kim N được ly hôn với anh Lý Phi L Về nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị Kim N được tiếp t c nuôi dưỡng con chung là cháu L Nguyễn Thắng, sinh n m: 2012. Anh Lý Phi L hông phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Nguyễn Thị Kim N phải tạo… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Kim N được ly hôn với anh Lý Phi L"
  • Tòa quyết gì? Áp d ng vào các Điều 51, 53, 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nh n gia đình n m 2014, các Điều 28, 35, 147, 227, 228, 235, 266, 273 của Bộ luật Tố t ng d n sự n m 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội hoá 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, th…
Lý TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 370/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 28-11-2018
“V/v Tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH AN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Mỹ Dung

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Phạm Thạch Út

Bà Mai Thị Thu Hà

Thư ký phiên toà: Bà Lê Yến Phương - là Thư T a án nh n d n huy n Châu Thành.

Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân huy n Châu Thành tham gia phiên tòa: Bà Cao Thị Thu Hồng Em – Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 11 n m 2018 tại tr s Toà án nh n d n huy n Ch u Thành t sơ th m công hai v án th l số: 291/2018/TLST–HNGĐ ngày 2 tháng 10 n m 2018 về “Tranh chấp ly hôn” theo quyết định đưa v án ra t

số 244/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 5 tháng 11 n m 2018 giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim N , sinh n m: 1985 (Có mặt)

Nơi cưu trú: Tổ 3, ấp Mỹ T, ã P, huy n Phú T n, An Giang

*Bị đơn: Anh Lý Phi L, sinh n m: 1983 (Vắng mặt)

Địa chỉ: Tổ 10, ấp H, TT A, huy n Ch u Thành, An Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện về việc xin ly hôn, bản tự khai cùng ngày 10/9/2018 và tại phiên tòa sơ thẩm nguyên đơn chị Nguyễn Thị Kim N trình bày:

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kim N và anh Lý Phi L ết hôn vào n m 2011, hôn nh n y dựng trên cơ s do mai mối, có tổ chức lễ cưới và có đ ng

ết hôn tại UBND xã P, huy n Phú T, tỉnh An Giang. Sau hi cưới vợ chồng về chung sống gia đình bên chi N, cuộc sống vợ chồng hạnh phúc đến n m 2016 thì phát sinh m u thu n. Nguyên nh n do anh L n nhậu, hông quan t m vợ con, vợ chồng thường uyên cải nhau, từ cuối n m 2016 anh L về nhà cha mẹ ruột sinh sống cho đến nay. Trong thời gian ly th n anh L chỉ đi n thoại cho chị 01 lần và nói “ nếu muốn ly hôn thì làm đơn g i ra t a, anh L sẽ ”. Nay chị nhận thấy tình cảm vợ chồng hông c n, m c đích hôn nh n hông đạt được nên chị yêu cầu T a án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Lý Phi L.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị Kim N và anh Lý Phi L có 01 con chung tên là L Nguyễn Thắng, sinh n m: 2012. Hi n tại đang sống với chi N. Sau khi ly hôn chị yêu cầu nuôi cháu Thắng, hông yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có

Sau hi th l v án, T a án đã tiến hành tống đạt và niêm yết hợp l thông báo th l , các thông báo về phiên họp iểm tra về vi c giao nộp tiếp cận, công hai chứng cứ và h a giải nhưng anh Lý Phi L v n vắng m t các buổi phiên họp giao nộp chứng cứ và h a giải hông có l do và cũng hông có v n bản trình bày iến về yêu cầu in ly hôn của chi N. T a án cũng tiến hành ác minh lấy lời hai của anh L nhưng anh L vắng m t tại nhà nên hông lấy lời hai được. Qua ác minh tại địa phương thì anh L c n hộ h u thường trú tại tổ 4, ấp H a Long IV, TT An Ch u, huy n Ch u Thành, An Giang.

Đại di n Vi n Kiểm sát nh n d n huy n Ch u Thành phát biểu quan điểm cho rằng. Về tố tụng: Th m phán, Hội đồng t , thư phiên t a và những người tham gia tố t ng trong quá trình th l , giải quyết v án đã thực hi n đầy đủ trình tự thủ t c tố t ng được pháp luật quy định tại Bộ Luật Tố t ng D n sự n m 2015 và các v n bản pháp luật có liên quan. Về nội dung vụ án: C n cứ vào các chứng cứ thu thập được có trong hồ sơ v án, ết quả vi c hỏi tại phiên t a đại di n Vi n iểm sát phát biểu iến đề nghị. Về quan h hôn nh n: Chấp nhận yêu cầu h i i n của chi N, cho chi N ly hôn với anh L. Về con chung: Đề nghị giao cháu Thắng cho chi N nuôi dưỡng, anh L hông cấp dưỡng nuôi cháu Thắng .Về tài sản và nợ chung: Không có, không yêu cầu T a án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định về vụ án như sau:

Về thủ tục tố tụng: Anh Lý Phi L là bị đơn trong v án đã được T a án nh n d n huy n Ch u Thành tống đạt quyết định đưa v án ra t , quyết định hoãn phiên toà hợp l đến lần thứ hai nhưng anh L v n vắng m t hông l do. C n cứ vào Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố t ng d n sự n m 2015. Hội đồng t v n tiến hành t vắng m t anh Lý Phi L theo quy định pháp luật.

Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kim N và anh Lý Phi L ết hôn vào n m 2011, hôn nhân y dựng trên cơ s do mai mối, có tổ chức cưới và có đ ng

ết hôn tại UBND ã Phú Thọ. Do đó, hôn nh n của anh chị là hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo v .

Theo chi N trình bày sau khi cưới vợ chồng chung sống hạnh phúc đến n m 2016 thì phát sinh m u thu n. Nguyên nh n do bất đồng trong cuộc sống, anh L sinh ra n chơi, nhậu nhẹt, hông quan t m đến vợ con, nên vợ chồng luôn bất h a với nhau, gia đình hông êm ấm hạnh phúc, o dài thời gian chịu đựng vợ chồng ly th n nhau từ n m 2016 cho đến nay. X t thấy với thời gian ngắn chung sống hai bên đã phát sinh m u thu n nhưng cả hai hông tìm ra bi n pháp hàn gắn tình cảm vợ chồng d n đến vợ chồng ngày càng thêm m u thu n.Thời gian ly th n hai bên cũng không hàn gắn được tình cảm vợ chồng. Hi n tại chi N ác định hông c n tình cảm với anh L, tại t a chị v n cương quyết in ly hôn. Do đó, hôn nh n của chi N và anh L hông thể o dài, m c đích hôn nh n hông đạt được, nghĩ nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của chi N là hoàn toàn phù hợp với quy định tại điều 56 của luật hôn nh n gia đình n m 2014.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị Kim N và anh Lý Phi L có 01 con chung tên L Nguyễn Thắng, sinh n m 2012. Sau hi ly hôn chi N yêu cầu tiếp t c nuôi dưỡng cháu Thắng, hông yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con. X t thấy cháu Thắng từ nhỏ đến nay đều sống chung với chi N, cuộc sống hi n tại tương đối ổn định. Do đó để hông làm ảnh hư ng đến cuộc sống của các cháu, nghĩ nên để chi N được tiếp t c nuôi cháu Thắng là phù hợp. Anh L hông phải cấp dưỡng nuôi con theo như yêu cầu của chi N là hoàn toàn phù hợp.

Về tài sản và nợ chung: Chị Nguyễn Thị Kim N trình bày không có, nên Hội đồng t

hông đ t ra em t.

Về án phí: Do yêu cầu của chị Nguyễn Thị Kim N được chấp nhận nên phải chịu án phí theo quy định pháp luật

Vì các l trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp d ng vào các Điều 51, 53, 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nh n gia đình n m 2014, các Điều 28, 35, 147, 227, 228, 235, 266, 273 của Bộ luật Tố t ng d n sự n m 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội hoá 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và s d ng án phí và l phí T a án.

Tuyên xử:

1.Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị Kim N. Chị Nguyễn Thị Kim N được ly hôn với anh Lý Phi L

2. Về nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị Kim N được tiếp t c nuôi dưỡng con chung là cháu L Nguyễn Thắng, sinh n m: 2012. Anh Lý Phi L hông phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Nguyễn Thị Kim N phải tạo điều i n thuận lợi cho anh L gắn được quyền tới lui th m nom, ch m sóc con chung hông ai được cản tr khi anh thực hi n quyền này.

3. Về tài sản và nợ chung: Chị Nguyễn Thị Kim N trình bày không có, nên Hội đồng t

hông đ t ra em t

4.Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Kim N phải chịu 300.000đ án phí hôn nh n gia đình sơ th m, được hấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0008675 ngày 12/10/2018 của Chi c c thi hành án d n sự huy n Ch u Thành.

5. Về kháng cáo: Chị Nguyễn Thị Kim N được quyền háng cáo trong hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án (ngày 28/11/2018). Anh Lý Phi L được quyền háng cáo bản án trong hạn 15 ngày ể từ ngày nhận được tống đạt ho c niêm yết bản án.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án d n sự thì người được thi hành án d n sự, người phải thi hành án d n sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 luật Thi hành án d n sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án d n sự.

Cỡ chữ