- Tranh chấp gì? Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "NGUYỄN THỊ THANH L - TRẦN THANH TH"
- Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận phần yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Thanh L
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GÒ CÔNG TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| _______________ Bán án số: 370/2017/HNGĐ-ST Ngày: 21 tháng 12 năm 2017 V/v “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GÒ CÔNG, TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm Phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà: Võ Chi Lan.
Các hội thẩm nhân dân:
1. Bà Bùi Thu Hảo.
2. Ông Phan Thanh Hùng.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Thảo – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Gò công, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thị Kim Trinh – Kiểm sát viên.
Trong ngày 21 tháng 12 năm 2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 300/2017/TLST - HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2017 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 139/2017/QÐXX-ST ngày 30 tháng 11 năm 2017 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thị Thanh L, sinh năm 1974. Có mặt.
Địa chỉ cư trú: Ấp Long B, xã Long Ch, thị xã GC, Tiền Giang.
- Bị đơn: Trần Thanh Th, sinh năm 1972. Có mặt.
Địa chỉ cư trú: Ấp Long B, xã Long Ch, thị xã GC, Tiền Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Trong đơn khởi kiện ngày 13 tháng 9 năm 2017, tại bản tự khai chị Nguyễn Thị Thanh L là nguyên đơn trình bày: Chị và anh Th cưới nhau năm 1995. Được Ủy ban nhân dân Phường M, thị xã GC cấp giấy chứng nhận kết hôn năm 1995. Thời gian chung sống thì phát sinh mâu thuẩn do tính không hợp, anh Th không chăm lo cho gia đình. Nay tình cảm không còn nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị yêu cầu được ly hôn với anh Th.
Về con chung: Anh chị có 02 người con chung tên: Trần Nguyễn Anh T, sinh năm 1996 và Trần Nguyễn Thanh Th, sinh ngày 05 tháng 6 năm 2003. Khi ly hôn chị yêu cầu được trực tiếp nuôi cháu Th và không yêu cầu anh Th cấp dưỡng.
Về tài sản chung: Không tranh chấp
Về nợ chung: Không tranh chấp.
* Theo bản tự khai và tại phiên tòa hôm nay anh Trần Thanh Th là bị đơn trình bày: Anh và chị Lsống chung với nhau từ năm 1995 và được Ủy ban nhân dân Phường M, thị xã GC cấp giấy chứng nhận kết hôn năm 1995. Thời gian dài chung sống hạnh phúc nhưng cách nay vài tháng thì phát sinh mâu thuẩn do anh nghe láng giềng bàn tán việc chị L có người khác nên vợ chồng cự cãi.
Nay trước yêu cầu khởi kiện của chị L, anh đồng ý.
* Đại diện Viện kiểm sát phát biểu trình tự, thủ tục tố tụng: Căn cứ vào khoản 4 Điều 27 luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân; các điều 21, 22, 26, 35, 46, 48, 49, 51,63, 68, 70, 71, 72, 73, 92, 96, 97 Bộ luật tố tụng dân sự thì Tòa án và đương sự tuân theo quy định của pháp luật. Về nội dung vụ án: Áp dụng các điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Thanh L. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Đương sự chịu theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
- Về thủ tục tố tụng: Chị L ly hôn với anh Th là thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang theo quy định tại Ðiều 28 và Ðiều 35 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung:
1. Về quan hệ hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa chị L với anh Th là tự nguyện; được Ủy ban nhân dân Phường M, thị xã GC cấp giấy chứng nhận kết hôn năm 1995 là hợp pháp. Thời gian chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẩn do tính không hợp. Chị L ly hôn, anh Th đồng ý nên công nhận.
2. Về con chung: Anh chị có 02 người con chung tên: Trần Nguyễn Anh T, sinh năm 1996 và Trần Nguyễn Thanh Th, sinh ngày 05 tháng 6 năm 2003. Khi ly hôn chị L yêu cầu được trực tiếp nuôi cháu Thúy và không yêu cầu anh Th cấp dưỡng. Hội đồng xét xử xét thấy: Anh Th hiện nay không có việc làm ổn định, sức khỏe giảm do bị tai nạn nên việc giao con cho chị L là phù hợp với nguyện vọng của cháu Thúy và phù hợp với quy định của pháp luật. Chị Lkhông yêu cầu anh Th cấp dưỡng nên Hội đồng xét xử không xem xét.
3. Về tài sản chung: Không tranh chấp.
4. Về nợ chung: Không tranh chấp.
5. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị L chịu. Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH
- Căn cứ các ñieàu 28, 35, 39, 92, 147 Boä luaät toá tuïng daân söï;
- Căn cứ các điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình;
- Căn cứ vaøo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
Xử: Chấp nhận phần yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Thanh L
1.Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thanh L và anh Trần Thanh Th cùng thuận tình ly hôn.
2. Về con chung: Giao cháu Trần Nguyễn Thanh Th, sinh ngày 05 tháng 6 năm 2003 cho chị Nguyễn Thị Thanh L trực tiếp nuôi. Anh Trần Thanh Th không phải cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản.
Trong trường hợp cần thiết thì chị Nguyễn Thị Thanh L và anh Trần Thanh Th có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng.
3. Về tài sản chung: Không tranh chấp.
4. Về nợ chung: Không tranh chấp.
5. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm:
- Chị Nguyễn Thị Thanh L chịu 300.000 đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đ (Ba trăm nghìn đồng) mà chị Nguyễn Thị Thanh L đã tạm ứng án phí tại biên lai số 42098 ngày 27 tháng 9 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang. Như vậy, chị Nguyễn Thị Thanh L đã nộp đủ án phí.
Trong trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Ðiều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án dân sự, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Án tuyên và kết thúc cùng ngày.
TM. HOÄI ÑOÀNG XEÙT XÖÛ SÔ THAÅM
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang; - Viện kiểm sát nhân dân thị xã Gò Công; - Chi cục thi hành án dân sự thị xã Gò Công; - Đương sự; - UBND phường M, TXGC; - Lưu hs, án văn. Ln. | Thaåm phaùn – Chuû toïa phieân toøa VOÕ CHI LAN |