- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị H xin ly hôn anh Nguyễn Văn N"
- Tòa quyết gì? C c Điều 56; 57; 58; 81; 82; 83 Luật H n nh n v ia nh;
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật t t ng dân sự; Điều 228 Bộ luật t t ng dân sự; Điều 271 Bộ luật t t ng dân sự
| TO N NH ND N HU N VI T N T NH B C GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| n n s : 37/2018/HNGĐ-ST. N : 21/9/2018 V/v Tranh chấp hôn nhân và gia đình. |
NHÂN DANH
N C C NG HO X H I CHỦ NGH A VI T NAM
TO N NH N D N HU N VI T N, T NH B C GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – h toạ phiên toà: Lươn Thị Thanh Quyên.
ác Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Dươn Văn Thi
2. Bà Nguyễn Thị Lại
Thư ký phiên toà: Đo n Thị Thúy Nga – Thư To n nh n d n hu n Vi t n
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Việt Yên tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Dươn Quỳnh – i s t vi n
Tron n 21/9/2018 tại Tr s To n nh n d n hu n Vi t n t sơ th v n h n nh n ia nh sơ th th
s : 181/2018/TL T-HNGĐ n 30/07/2018 về tranh chấp h n nh n ia nh theo qu ết ịnh ưa v án ra xét x s : 40/2018/QĐ T- HNGĐ n 07/9/2018, giữa c c ươn sự:
-Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H sinh nă 1976 (Có mặt)
HKTT: Thôn T, xã V, huy n V, tỉnh Bắc Giang.
Nơi : Thôn V, xã V, huy n V, tỉnh Bắc Giang.
-Bị đơn: Anh Nguyễn Văn N sinh nă 1973(Có ơn xin xét x vắng mặt)
TQ: Thôn T, xã V, huy n V, tỉnh Bắc Giang.
N I DUNG VỤ ÁN
Theo ơn h i ki n xin ly hôn và các lời khai tại To n n u n ơn – Chị Nguyễn Thị H trình bày:
Về quan h vợ chồng: Chị và anh Nguyễn Văn N kết hôn với nhau ngày 20/01/1997 tr n cơ s hoàn toàn tự nguy n v có ăn
ết hôn tại UBND xã V, huy n Vi t Yên.Trước hi cưới hai vợ chồng chị có ược tìm hi u nhau một kho ng thời gian ngắn. Sau khi tổ chức hôn lễ theo phong t c ịa phươn , chị về làm dâu ia nh anh N ngay và s ng chung cùng với b mẹ anh N. Cuộc s ng vợ chồng chị hạnh phúc ược kho ng 2 nă th bắt ầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng không hi u nhau h n chun quan i m s ng nên có nhiều bất ồng. Chị ã về nhà b mẹ ẻ từ nă 2003 rồi i uất kh u ao ộng từ nă 2007 ến nă 2017 chị về nước nhưn h n về Trun Đồng mà về Vân C c 2 nhà b mẹ ẻ. Vợ chồng chị s n
th n ến na ã ược 15 nă
h n ai còn quan t tới ai. Nay chị c ịnh tình c m vợ chồn h n còn n n ề nghị Tòa án gi i quyết cho chị ược ly hôn anh N.
Về con chung: Chị H c ịnh vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Văn T, sinh ngày 22/8/1999 và cháu Nguyễn Vi t H sinh ngày 24/2/2004. Cháu T hi n ã trư ng thành còn cháu H hi n an cùng chị. Ly hôn, chị có nguy n vọng ược nuôi cháu H còn cháu T ã trư ng thành, với ai là do cháu quyết ịnh. Vấn ề cấp dưỡng nuôi con chung, chị không yêu cầu Tòa án gi i quyết.
Về tài s n chung, công nợ, ruộn ất: Chị H c ịnh không có nên không yêu cầu Tòa án gi i quyết.
Tại biên b n lấy lời khai của bị ơn có tron hồ sơ - Anh NguyễnVăn N trình bầ như sau:
Về quan h vợ chồng: Anh và chị Nguyễn Thị H kết hôn với nhau ngày 25/12/1997 âm lịch tr n cơ s hoàn toàn tự nguy n v có ăn
ết hôn tại UBND xã Vân Trung.Trước hi cưới, vợ chồng anh có ược tìm hi u kho ng thời gian mấy tháng rồi tổ chức hôn lễ theo phong t c ịa phươn au hi cưới chị H về làm dâu ia nh nh anh ngay và vợ chồng s ng chung cùng với b mẹ anh tại thôn Trung Đồng, xã Vân Trung. Cuộc s ng vợ chồng hạnh phúc từ khi kết h n ến khi chị H i ao ộng tại Đ i Loan nă 2006 th vợ chồng bắt ầu mâu thuẫn hơn còn trước ó vợ chồn ã u thuẫn và chị H ã về nhà b mẹ ẻ rồi mới i Đ i Loan ao ộng. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồn quan i m s ng không hợp nhau nên vợ chồng x y ra xô xát và chị H ã về nhà b mẹ ẻ .Vợ chồng s ng ly thân từ nă 2004 cho ến nay, không ai còn quan tâm tới ai. Nay anh xác ịnh vợ chồng ly th n ã u t nh c m không còn nên chị H xin ly hôn, anh hoàn toàn nhất trí.V iều ki n sức khỏe n n anh in ược vắng mặt khi Tòa án m phiên họp, hòa gi i, xét x anh in ược vắng mặt.
Về con chung:Vợ chồng anh có 02 con chung là Nguyễn Văn T, sinh ngày 22/8/1999 và cháu Nguyễn Vi t Hsinh ngày 24/2/2004. Hi n nay, cháu T ã trư ng th nh v an i N v quân sự, còn cháu H hi n an cùng chị H từ hè 2017 ến nay. Nay vợ chồng ly hôn, chị H có nguy n vọn ược nuôi cháu H thì anh hoàn toàn nhất trí. Còn cháu T ã ớn v trư ng thành, với ai là quyền của cháu. Vấn ề cấp dưỡng nuôi con chung anh không yêu cầu Tòa án gi i quyết.
Về tài s n chung, công nợ, ruộn ất: Anh N c ịnh không có nên không yêu cầu Tòa án gi i quyết.
Vì lý do sức khỏe, anh không th lên Tòa làm vi c ược n n anh ề nghị Tòa án m phiên họp, hòa gi i, xét x vắng mặt anh.
Tại phi n tòa h na n u n ơn – Chị H vẫn giữ nguyên yêu cầu kh i ki n của mình với anh N, chị xin ly hôn anh N. Về con chung, chị có nguy n vọng ược nuôi con chung của vợ chồng là cháu Nguyễn Vi t H sinh ngày 24/2/2004 và không yêu cầu anh N ph i cấp dưỡng nuôi con chung. Ngoài ra, tài s n chung, công nợ chung, ruộng canh tác không có chị không có yêu cầu gì.
Ki m sát viên Vi n ki m sát nhân dân huy n Vi t Yên phát bi u ý kiến về vi c tuân thủ pháp luật trong su t quá trình gi i quyết v án của Th m phán, Hội ồng xét x , vi c chấp hành pháp luật của những n ười tham gia t t ng k từ khi th lý v n cho ến trước thời i m Hội ồng xét x nghị n ún qu ịnh của pháp luật.
Về ý kiến gi i quyết v án:
Đề nghị HĐXX p d n c c Điều 56; 81; 82; 83 Luật h n nh n ia nh Kho n 4 Điều 147 Điều 271 Điều 273 LTTD nă 2015 Đi m a kho n 5 Điều 27 Nghị quyết 326/NQ – UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án phí, l phí Tòa án. X :
Về quan h vợ chồng: Chị Nguyễn Thị H ược ly hôn anh Nguyễn Văn N.
Về con chung: Giao chị Nguyễn Thị H ược trực tiếp nu i dưỡng cháu Nguyễn Vi t H sinh ngày 24/02/2004. Cấp dưỡng nuôi con chung không yêu cầu Tòa án gi i quyết.
Án phí: Chị H ph i chịu 300 000 ồn n phí D T nhưn ược khấu trừ vào s tiền tạm ứn n phí ã nộp.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu hồ sơ v th m tra các chứng cứ tại phiên tòa, Hội ồng xét x xét thấy:
Vi c kh i ki n của chị Nguyễn Thị H xin ly hôn anh Nguyễn Văn N thuộc th m quyền gi i quyết của Tòa án nhân dân huy n Vi t n theo qu ịnh tại Kho n 1 Điều 28 Bộ luật t t ng dân sự.
Về quan h vợ chồng: Chị H và anh N ều trình bày trong hồ sơ anh chị có ăn
ết hôn vào ngày 20/01/1997 tại UBND xã V, huy n V, tỉnh Bắc Giang. Chị H cũn ã cun cấp ược trích l c ăng ký kết hôn Như vậy hôn nhân của chị H và anh N là hôn nhân hợp ph p ược pháp luật công nhận và b o v . B n thân chị H và anh N ều c ịnh vợ chồng s ng ly thân ã u, không ai còn quan tâm tới ai. Nay chị H xin ly hôn, anh N ồng ý ly hôn tuy nhiên vì lý do sức khỏe nên anh có có mặt tại phi n tòa ược mà xin xét x vắng mặt.Vi c ồng ý ly hôn của anh N là hoàn toàn tự nguy n không bị ép buộc gì. Do vậy, cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị H.
Về con chung: Vợ chồng chị H, anh N có 02 con chung là cháu Nguyễn Văn T, sinh ngày 22/8/1999 và cháu Nguyễn Vi t Hsinh ngày 24/2/2004. Hi n nay cháu T ã trư ng thành, với ai là do cháu quyết ịnh chị H, anh N không yêu cầu Tòa án gi i quyết. Còn cháu H an cùng chị H và phát tri n b nh thường, chị H anh N ều ồn
chị H trực tiếp nuôi cháu H nên cần chấp nhận vi c thỏa thuận của chị H, anh N. Giao cháu Nguyễn Vi t H cho chị H trực tiếp nu i dưỡng là phù hợp. Vấn ề cấp dưỡng nuôi con chung, chị H anh N không yêu cầu Tòa án gi i quyết nên Hội ồng xét x không xem xét trong v án này. Anh N có quyền thă no con chun h n ai ược c n tr anh thực hi n quyền này.
Về tài s n chung, công nợ, ruộn ất: Chị H, anh N ều không yêu cầu Tòa án gi i quyết nên Hội ồng xét x không xem xét gi i quyết trong v án này.
Anh N có ơn in hòa i i, xét x vắng mặt v có do chính n n n cần xét x vắng mặt anh N theo qu ịnh tại Điều 228 Bộ luật t t ng dân sự 2015.
Về án phí: Căn cứ Kho n 4 Điều 147 Bộ luật t t ng dân sự; Điều 27 Nghị quyết 326/NQ – UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án phí, l phí Tòa án, chị H ph i nộp 300 000 ồng án phí dân sự sơ th m.
Ngoài ra, cần áp d n c c Điều 271; 273 Bộ luật t t ng dân sự 2015
tuyên quyền h n c o cho c c ươn sự.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Kho n 1 Điều 28; Kho n 4 Điều 147; Điều 228; Điều 271; Điều 273 Bộ luật t t ng dân sự;
- C c Điều 56; 57; 58; 81; 82; 83 Luật H n nh n v ia nh;
- Đi m a kho n 5 Điều 27 Nghị quyết 326/NQ – UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án phí, l phí Tòa án.
X :
Về quan h vợ chồng: Chị Nguyễn Thị H ược ly hôn anh Nguyễn Văn N.
Về con chung: Giao chị Nguyễn Thị H ược trực tiếp nu i dưỡng con chung của vợ chồng là cháu Nguyễn Vi t Hsinh ngày 24/02/2004. Vấn ề cấp dưỡng nuôi con chung chị H, anh N không yêu cầu Tòa án gi i quyết. Anh N có quyền thă no con chun h n ai ược c n tr anh thực hi n quyền này.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị H ph i nộp 300 000 ồng án phí dân sự sơ th m nhưn ược khấu trừ vào s tiền tạm ứn n phí ã nộp 300 000 ồng theo biên lai s AA/2012/05077 ngày 30/07/2018 tại Chi c c thi hành án dân sự huy n Vi t Yên. Chị H ã nộp ủ án phí DSST.
Báo thời hạn h n c o 15 n cho c c ươn sự có mặt biết k từ ngày tu n n ươn sự vắng mặt biết quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày k từ ngày nhận ược t n ạt b n án.
| Nơi nhận: -TAND T. Bắc Giang; -VKSND H. Vi t Yên; -Chi c c THADS H. Vi t Yên; -Đươn sự; -UBND xã V. -Lưu hồ sơ | T.M H I ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà (Đã ký) Lương Thị Thanh Quyên |