vanban.org

Bản án 37 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 235, 266, 273 ộ luật T t ng dân s ;

Căn c các Điều 56, 82, 83, 107, 115, 116, 117, 118, 119 Luật hôn nhân và gia đình; Căn c Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường v Qu c hội quy định về m c thu, miễn, gi m, thu, nộp qu n lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thị Thủy - Lê Minh Đông"
  • Tòa quyết gì? Căn c các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 235, 266, 273 ộ luật T t ng dân s ;
T A N NH N D N
H N D TI NG
T NH B NH D NG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

n án s : 37/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 23-7-2024
V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con

NH N DANH

N C C NG H A XÃ H I CH NGH A VI T NAM

T A N NH N D N H N D TI NG, T NH B NH D NG

- Th nh ph n H

ng

h g c :

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Quang Tuấn.

Các Hội thẩm nhân dân: 1. à Nguyễn Thị Kim Phi;

2. Ông Trương Hữu ình.

- Thư ký ph ên o : à Nguyễn Thị Th o - Thư ký Toà án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh ình Dương.

- Đạ d ện V ện k ể á nhân dân huyện D u T ếng, ỉnh Bình Dư ng ha g a ph ên òa: à Nguyễn Thị Thanh ình – Kiểm sát viên.

Ngày 23 tháng 7 năm 2024, t i tr s Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh ình Dương xét x sơ th m công khai v án Hôn nhân gia đình th lý s 192/2024/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 5 năm 2024 về việc Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa v án ra xét x s 37/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 7 năm 2024 giữa các đương s :

- Nguyên đơn: à Thị T, sinh năm 1991; HKTT: Tổ 4, ấp ào Teng, xã Quang Minh, thị xã Chơn Thành, tỉnh ình Phước. Có mặt

- Bị đơn: Ông Lê Minh Đ, sinh năm 1991; HKTT: Ấp Tân Minh, xã Minh Th nh, huyện Dầu Tiếng, tỉnh ình Dương. Vắng mặt không có lý do

N I D NG VỤ N:

Tại đơn khởi kiện ngày 22/4/2024, quá trình tố tụng và tại phiên tòa, nguyên đơn bà T trình bày: à T chung s ng với nhau có đăng ký kết hôn t i Ủy ban nhân dân xã Minh Th nh. Trong quá trình chung s ng thời gian đầu có h nh phúc nhưng thời gian gần đây thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do không hợp tính tình, thường xuyên cãi nhau. Hiện nay bà T và ông Đ đã s ng ly thân với nhau, nay bà T yêu cầu được quyền ly hôn với ông Đ.

Trong quá trình chung s ng bà T và ông Đ có 01 con chung tên Lê Thị Kim Ngân, sinh ngày 18/02/2020, khi ly hôn bà T yêu cầu được quyền nuôi dưỡng con chung và yêu cầu ông Đ cấp dưỡng nuôi con hàng tháng là 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Về tài s n chung, nợ chung: Không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án gi i quyết.

Bị đơn ông Lê Minh Đ trình bày: Vắng mặt không có lý do

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa có ý kiến:

Về thủ t c t t ng: Việc tuân theo pháp luật trong su t quá trình t t ng là đúng quy định pháp luật.

Về nội dung v án: à T và ông Đ đã s ng ly thân với nhau, xét thấy vợ chồng không còn tình c m, việc s ng chung không h nh phúc, m c đích hôn nhân không đ t được. Vì vậy, đề nghị Hội đồng xét x chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH C A T A N:

Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong hồ sơ v án đã được th m tra t i phiên tòa, căn c vào kết qu tranh luận t i phiên tòa, Hội đồng xét x nhận định:

[1] Về th m quyền gi i quyết: Đây là v án ly hôn được quy định t i kho n 1 Điều 28 của ộ luật T t ng dân s ; bị đơn đang cư trú t i xã Minh Th nh, huyện Dầu Tiếng, tỉnh ình Dương nên v án thuộc th m quyền gi i quyết của Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh ình Dương theo quy định t i kho n 1 Điều 35, kho n 1 Điều 39 của ộ luật T t ng dân s .

[2] ị đơn ông Đ đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia gi i quyết v án nhưng vẫn c tình vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét x tiến hành xét x vắng mặt bị đơn theo quy định t i Điều 227, 228 của ộ luật T t ng dân s .

[3] Về nội dung tranh chấp:

- Về quan hệ hôn nhân: à T và ông Đ quen biết nhau và có đăng ký kết hôn t i Ủy ban nhân dân có th m quyền là hôn nhân hợp pháp theo quy định t i Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình. Xét thấy, hiện bà T và ông Đ đã s ng ly thân với nhau, vợ chồng không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, mâu thuẫn vợ chồng đã đến m c trầm trọng, m c đích hôn nhân không đ t được, đời s ng chung không thể kéo dài. Ông Đ đã được Tòa án triệu tập nhiều lần để làm việc nhưng bị đơn vẫn c tình vắng mặt không có lý do, bị đơn không có thiện chí để hòa gi i đoàn t , bị đơn đã từ bỏ quyền ch ng minh của người kiện. Vì vậy, Hội đồng xét x chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn bà Thị T với bị đơn ông Lê Minh Đ theo quy định t i Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.

- Về con chung: Trong quá trình chung s ng bà T và ông Đ có 01 con chung tên Lê Thị Kim Ngân, sinh ngày 18/02/2020. Xét thấy, hiện nay cháu Ngân đang được bà T nuôi dưỡng nên việc giao cháu Ngân cho bà T nuôi dưỡng là phù hợp. à T có yêu cầu ông Đ cấp dưỡng con chung, xét thấy hiện nay cháu Ngân đang độ tuổi ăn học, theo quy định t i kho n 2 Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình quy định Cha mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con”, do đó yêu cầu cấp dưỡng nuôi con của bà T đ i với ông Đ là có căn c . Theo lời trình bày của bà T, hiện ông Đ đang làm nghề công nhân, thu nhập hàng tháng của ông Đ là kho ng gần 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng, do ông Đ không đến Tòa án trình bày thu nhập của mình. Vì vậy, cần buộc ông Đ ph i có nghĩa v cấp dưỡng nuôi con hàng tháng là 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) là phù hợp.

- Về tài s n chung, nợ chung: Không tranh chấp, không yêu cầu gi i quyết nên Hội đồng xét x không xem xét gi i quyết.

[4] Quan điểm về nội dung v án của đ i diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh ình Dương t i phiên tòa là có căn c .

[5] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ th m: Đương s ph i chịu theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên.

Q T ĐỊNH:

- Căn c các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 235, 266, 273 ộ luật T t ng dân s ;

- Căn c các Điều 56, 82, 83, 107, 115, 116, 117, 118, 119 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn c Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường v Qu c hội quy định về m c thu, miễn, gi m, thu, nộp qu n lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Thị T đ i với bị đơn ông Lê Minh Đ về việc Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.

- Về hôn nhân: à Thị T được ly hôn với ông Lê Minh Đ.

- Về con chung: Giao cho bà Thị T được quyền tr c tiếp nuôi dưỡng con chung tên Lê Thị Kim Ngân, sinh ngày 18/02/2020. uộc ông Lê Minh Đ ph i cấp dưỡng nuôi con hàng tháng là 2.000.000 đồng (hai triệu đồng).

Kể từ ngày n án có hiệu l c pháp luật (đ i với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đ i với các kho n tiền ph i tr cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên ph i thi hành án còn ph i chịu kho n tiền lãi của s tiền còn ph i thi hành án theo m c lãi suất quy định t i Điều 357, Điều 468 của ộ luật Dân s , trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

à Thị T và ông Lê Minh Đ đều có quyền và nghĩa v trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo d c con theo quy định của pháp luật. Người không tr c tiếp nuôi con có quyền và nghĩa v thăm nom con mà không ai được c n tr . Người không tr c tiếp nuôi con l m d ng việc thăm nom để c n tr hoặc gây nh hư ng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo d c con thì người tr c tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án h n chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, Tòa án có thể quyết định thay đổi người tr c tiếp nuôi con và m c cấp dưỡng nuôi con khi có đơn yêu cầu.

- Về tài s n chung và nợ chung: Không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án gi i quyết.

3. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ th m: à Thị T ph i nộp s tiền 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ th m, được khấu trừ vào s tiền 300.00 đồng (ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền t m ng án phí s 0000025 ngày 22/4/2024 của Chi c c Thi hành án dân s huyện Dầu Tiếng, tỉnh ình Dương.

uộc ông Lê Minh Đ ph i nộp s tiền 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con.

4. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn được quyền kháng cáo b n án trong thời h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án. ị đơn vắng mặt t i phiên tòa được quyền kháng cáo b n án trong thời h n 15 ngày kể từ ngày nhận được b n án hoặc b n án được niêm yết công khai theo quy định pháp luật.

5. Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự./. N nhận:

Cỡ chữ