| T A N NH N D N TH NH PH TH B NH T NH TH B NH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản á : 37/2023/HSST N 14 - 3 - 2023 |
NHÂN DANH
NƯỚC C NG HÒA XÃ H I CHỦ NGH A V T NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PH THÁI BÌNH, T NH THÁI BÌNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Trần Hồ Sơ .
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ô Vũ Tiến Thịnh
2. Bà Nguyễn Ngọc Hà
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Khánh Linh - T
T
nhân dân thành ph Thái Bình.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thái Bình tham gia phiên tòa: Ông Bùi Qu c Trung - Kiểm sát viên.
N 14
3 ăm 2023 ại T
T
T i
, tỉnh Thái Bình
ơ m công khai
s 28/2023/HSST ngày 23 tháng 02 ăm 2023 theo Q ế ị
27/2023/QĐXXST- HS
23
02 ăm 2023 và T ô b
ổi thời gian m phiên tòa s 06/2023/TB- TA ngày 03/3/2023 i i bị :
Trần Đình T, sinh ngày 01/01/1965 tại N; Nơi ĐKHKTT: s nhà 15A, ờng Đ, tổ 05
ờng C, thành ph N, tỉnh N (nay là ngõ 31 ờng Đ, tổ 05,
ờng C, thành ph N, tỉnh N); Nghề nghiệp: L
ộng t do; T
ộ học vấn: l p 01/10; Dân tộc: Kinh; gi i tính: Nam; tôn giáo: Không; qu c tịch: Việt Nam; con ông Trầ Đ C1 và bà Trần Thị T1 ( ều ã ết); Có vợ là Nguyễn Thị Hồng L ( ã ô ) 01 con i ăm 1991; Tiền án, tiền s : Không; Nhân thân: ả
s 04/HSST
15/01/1987
T
ỉnh H
ạ 04 ăm
ề ội “C
ơ
”; ả
1756/HS T 23/12/1993
T
i
ạ 03 ăm
ề ội “T ộm
i ả ”; ả
48/HSST
09/4/1997
T
ỉ N
ạ 24
ề ội “T ộm
i ả ”; ả
21/HSST
13/12/2001 T
ệ M ỉ N
ạ 24
ề ội “T ộm
i ả ”; ả
26/HSST
16/1/2003
T
ệ K ỉ H1 ạ 12
ề ội “T
i ơi i m”, tổ
ợ v i hình phạt tại bả
21/HSST
13/12/2001
T
ệ M ỉ N, hình phạt chung Trầ Đ T ải chấp
là 22
10
; ả
195/HSST
17/6/2011
T
N ỉ N
ạ 25
ề ội “T
i
ấ m
”; ả
266/HSST
31/7/2013 T
N ỉ N
ạ 42
ề ội “T
i
ấ m
” ời ạ
24/5/2013. Bị cáo bị b t tạm giam t ngày 16/12/2022. Có mặt.
* Bị hại
1. Chị Vũ T ị T2 i
ăm 1978; T ại: thôn R, xã N1, huyện T3, tỉnh T4. (V ng mặt)
2. Anh H
Vă K1 i
ăm 1970; T ại: khu Đ1, thị trấn K2, huyện K2, tỉnh T4. (V ng mặt)
3. Cháu Đ Tô Mi C2 i
ăm 2008; T ại: thôn V, xã N2, huyện T3, tỉnh T4. (Có mặt)
Người đại diện hợp pháp của cháu C2: Bà Tô Thị Hồ Đ2 i ăm 1981; Trú tại: thôn V, xã N2, huyện T3, tỉnh T4 - Là mẹ ẻ cháu C2. (Có mặt)
* Người làm chứng:
1. Anh Đỗ Kh c B i
ăm 1965; T ại: tổ 04
ờng Đ3, thành ph T4, tỉnh T4. (V ng mặt)
2. Anh Đỗ Ngọc H2 i
ăm 1974; T ại: thôn T5, xã V1, thành ph T4, tỉnh T4. (V ng mặt)
3. Anh Trần H u C3 i
ăm 1980; T ại: tổ 02
ờng T6, thành ph T4, tỉnh T4. (V ng mặt)
N DUNG V N:
T
i iệ
ồ ơ
iễ biế ại i
ội
ợ m
: Khoảng 22 giờ ngày 14/12/2022, Trầ Đ T i xe mô tô nhãn hiệu WANGGUAN, màu xanh, biển kiểm soát 18B2-507.76 t thành ph N sang Bệnh việ
ỉnh T4 thuộc tổ 19
ờng Q, thành ph T4, tỉnh T4 m
ộm c p tài sản. K i ến T g i xe tại
ể xe c a bệnh viện rồi i bộ lang thang trong bệnh viện. Khoảng 01 giờ 30 phút ngày 15/12/2022, T i lên tầng 02 ến phòng 209 khu nhà D khoa ngoại tổng hợp nhìn thấy trong phòng t iện, c a không khóa T m c
i thấy mọi
ời ang ng , quan sát trên mặt t ể ồ cạ
i ờng bệnh có 01 chiế iện thoại nhãn hiệ M
m
và 01 chiế iện thoại nhãn hiệu Vivo, v màu tím than, T dùng tay trái cầm hai chiế iện thoại cho vào túi quần
mặc i
i khép c a phòng.
Sau khi lấy ợ 02 iện thoại trên, T i sang tầng 03 khu nhà L Khoa truyền nhiễm c a Bệnh viện phát hiện phòng 305 c a không khóa trong phòng t iện mọi
ời
, T m c a i vào trong phòng ến i ờng cu i nhìn thấy 01 chiế iện thoại nhãn hiệu Oppo A15, v màu tr ng ể trên mặt t ồ cạ
i ờng bệnh, T dùng tay phải lấy chiế iện thoại và tiếp t c quan sát có 01 iện thoại nhãn hiệ R mi 10A m
T i ến và dùng tay phải lấy chiế iện thoại. L
ời hô hoán “mày làm gì đấy”, T liền vất hai chiế iện thoại ra i ờng rồi b chạy xu ng tầng 1 chạy ra phía sân sau bệnh viện thì bị l
ợ Cô
ờng và bảo vệ Bệnh viện phát hiện b t gi
ời cùng vật chứng về tr s làm việc.
Tại bản kết luậ ịnh giá tài sản s 53/KL-HĐĐGTS
16/12/2022 a Hội ồ
ịnh giá tài sản trong t t ng hình s thành ph Thái Bình kết luận: “Trị giá tài sản tại thời điểm định giá ngày 15/12/2022 là 7.825.000 đồng (Bảy triệu tám trăm hai mươi lăm nghìn đồng). Trong đó: Trị giá 01 điện thoại di động nhãn hiệu Masstel là 220.000 đồng; trị giá 01 điện thoại di động nhãn hiệu VIVO là 2.115.000 đồng; trị giá 01 điện thoại di động nhãn hiệu OPPO là 2.330.000 đồng; trị giá 01 chiếc điện thoại di động nhãn hiệu Redmi 10A là 3.1600.000 đồng”.
Tại bả C
ạ
34/CT-VKSTPTB
21
02 ăm 2023 Việ iểm
T i
Trầ Đ T ề ội “Trộm c p tài sản”
ả 1 Điề 173 ộ ậ H
. Tại phiên tòa trong phần tranh luận, Kiểm sát viên luận tội bị cáo gi nguyên quyế ịnh truy t . Đề nghị Hội ồng xét x : Về tội danh tuyên b bị cáo Trầ Đ T phạm tội "Trộm c p tài sản"; Về hình phạt, áp d ng khoả 1 Điề 173; iểm h, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; iểm g khoả 1 Điều 52, Điề 38 Điều 50 Bộ luật Hình s , x phạt Trầ Đ T mức án t 01 ăm 03 tháng tù ến 01 ăm 06 tháng tù, thời hạn chấp hành hình phạt tù tính t ngày b t tạm giam 16/12/2022. Không áp d ng hình phạt bổ sung i v i bị cáo; Về trách nhiệm dân s : K ô
ặt ra giải quyết; Về x lý vật chứng: Că ứ Điều 47 Bộ luật Hình s
Điều 106 Bộ luật T t ng hình s , ề nghị tuyên trả lại cho Trầ Đ T 01 ví giả m
ã qua s d ; 01 ă
c công dân mang tên Trầ Đ T; 01 giấ ă mô tô biển kiểm soát 18B2-507.76 mang tên Phạm Thái B1; 01 iện thoại di ộng nhãn hiệu A50 màu xanh; 01 xe mô tô 01 xe mô tô nhãn hiệu WANGGUAN, màu xanh (ngoài ghi nhãn hiệu Wave 110) biển kiểm soát 18B2-507.76. Bị cáo phải chịu án phí hình s ơ m.
Tại phiên tòa, Trầ Đ T ã khai và th a nhận toàn bộ hành vi trộm c p tài sản gồm 02 chiế iện thoại i ộng ại
209 khu nhà D Khoa ngoại tổng hợp và 02 chiế iện thoại i ộng tại
305
L Khoa truyền nhiễm Bệ
iệ
ỉ T i
bị phát hiện b t quả tang
ội dung Cáo trạng c a Viện kiểm sát nhân dân thành ph T i
ã mô ả, bị cáo không tranh luận gì v i luận tội c a Kiểm sát viên.
Bị hại cháu Đ Tô Mi C2 và ại diện hợp pháp cho cháu C2 th a nhận diễn biến hành vi trộm c p tài sản c a bị cáo
trình bày tại phiên tòa
. Tài sản bị chiếm ạt
ã nhận lại nguyên vẹn không có yêu cầu gì khác, ề nghị Hội ồng xét x xem xét giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo.
K i ợc trình bày lời nói sau cùng: Bị
ề nghị Hội ồng xét x xem xét giảm nhẹ hình phạt.
NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN:
T
ơ
ội
ă ứ
i iệ
ồ ơ
ã ợ
t ng ại i
Hội ồ
ậ ịnh
:
[1] Về hành vi, quyế ịnh t t ng c Cơ q
iều tra Công an thành ph T i
Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân thành ph Thái Bình, Kiểm
i
q
iều tra, truy t ã c hiệ
ề th m quyền, trình t , th t q
ịnh c a Bộ luật T t ng hình s . Q
iều tra và tại phiên tòa bị cáo, bị hại không ai có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyế ịnh c Cơ q
iến hành t t
ời tiến hành t t . D
i quyế ịnh t t ng c Cơ q tiến hành t t n
ời tiến hành t t
ã th c hiệ ều hợp pháp.
[2] Về ă ứ buộc tội i v i bị cáo: Lời khai nhận tội c a bị cáo tại phiên tòa phù hợp v i lời khai tại ơ q
iều tra, phù hợp v i lời khai c a bị hại,
ời làm chứng ợc chứng minh bằng biên bản v việc, biên bản giao nhận tài liệ ồ vật; biên bả
ịnh hiện t ờng ơ ồ hiệ
ờng và bản kết luậ ịnh giá tài sản s 53/KL-HĐĐGTS ngày 16/12/2022 cùng các tài liệu, chứng cứ ã ợc thu thập có trong hồ ơ án, phù hợp về thời gian, ị iểm, hành vi và loại tài sản bị
ã iếm ạt. Hội ồng xét x ã
ơ xác ịnh: Khoảng 01 giờ 30 phút ngày 15/12/2022 ại
209 khu nhà D thuộc khoa ngoại tổng hợp bệ iệ
ỉ T i
T ầ Đ T ã chiếm ạt 01 iện thoại nhãn hiệ M
m
trị i 220.000 ồng và 01 iện thoại nhãn hiệu Vivo, màu tím than trị i 2.115.000 ồng c a chị Vũ Thị T2, tổng trị i 2.335.000 ồng. Sau khi chiếm ạt 02 iện thoại trên, T i sang
305
L ộc khoa truyền nhiễm bệ
iệ lén lút chiếm ạt 01 chiế iện thoại nhãn hiệu Oppo A15, v màu tr ng anh H
Vă K1 trị i 2.330.000 ồng và 01 chiế iện thoại i ộng nhãn hiệu Redmi 10A, m
c a cháu Đ Tô Mi C2 trị i 3.160.000 ồng. Tổng trị giá bị cáo chiếm ạt là 7.825.000 ồng v i lỗi c ý tr c tiếp. Bị
ời trên 18 tuổi
ầ
ă
c trách nhiệm hình s . H
i
a Trầ Đ T ã ạm tội “T ộm c p tài sản", tội phạm và hình phạ q ịnh tại khoả 1 Điều 173 Bộ luật Hình s
C
ạng c a Viện kiểm sát nhân dân thành ph T i
ã truy t
ă ứ. Điều 173 Bộ luật Hình s q ịnh:“1.Người nào trộm cắp tài sản của người khác có giá trị từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm..."
[3] Hành vi c a bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, xâm phạm quyền s h u tài sản c ô
ợc pháp luật bảo vệ, làm mất trật t trị an và an toàn xã hội, gây tâm lý hoang mang lo l ng cho quần chúng nhân dân nói chung và
ời bệnh cùng thân nhân
iều trị tại Bệnh viện nói riêng, tạ
ận xấu, cần xét x nghiêm minh dành cho bị cáo mức hình phạt th
m i tác d
ă
i
c bị cáo và phòng ch ng tội phạm nói chung.
[4] Về tình tiế ă ặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình s và nhân thân c a bị cáo thấy: Bị cáo bị áp d ng tình tiế ă ặng trách nhiệm hình s (phạm tội 02 lần tr lên)
iểm g khoả 1 Điều 52 Bộ luật Hình s . Về nhân thân: Bị
ã 07 ần bị kết án i chấp hành hình phạt tù tại ơ giam gi
ã ợc
ịnh bị cáo
ời có nhân thân xấu. Q
iều tra và tại phiên tòa bị cáo thành kh n khai báo, tài sản bị chiếm ạt có giá trị không l n ã thu hồi trả lại cho bị hại hạn chế hậu quả, tại phiên tòa bị hại xin giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo nên áp d
iểm h, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình s giảm nhẹ cho bị cáo một phần hình phạt.
T nh ng phân tích và nhậ ị
ă ứ vào tính chất v
ặc iểm về nhân thân và các tình tiết ă ặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình s , Hội ồng xét x lên mức án tù có thời hạn cách ly bị cáo ra kh i xã hội một thời gian là cần thiết nhằm cải tạo giáo d c bị cáo và phòng ch ng tội phạm nói chung.
[5] Về hình phạt bổ sung: Xét thấy bị cáo không có nghề nghiệp, không có thu nhập ổ ịnh nên không cần thiết áp d ng hình phạt bổ sung v i bị cáo.
[6] Về trách nhiệm dân s : Tài sản bị chiếm ạ ã
ồi trả lại cho ch s h u, bị hại ã ậ ại i ả và không có yêu cầ
ô
ặt ra giải quyết.
[7] Về vật chứng v án: Các tài sản quản lý c a bị cáo trong quá trình iều tra gồm 01 ví giả da màu nâu, 01 ă
c công dân mang tên Trầ Đ T, 01 giấ ă
mô ô biển s 18B2-507.76 mang tên Phạm Thái B1, 01 iện thoại i ộng nhãn hiệu Samsung galaxy A50 và 01 xe mô tô nhãn hiệu WANGGUAN, màu xanh (ghi Wave 110) biển kiểm soát 18B2-507.76. Qua iề
ịnh xe mô tô nhãn hiệu WANGGUAN biển kiểm soát 18B2-507.76 là xe bị cáo mua c a anh Phạm Thái B1 tổ 04
ờng T7, thành ph N, N ể s d ng m
ơ iện i ại, iện thoại i ộng Samsung Galaxy A50 c a bị cáo
ể liên lạc và 01 ví giả da màu nâu, 01 ă
c công dân là c a bị
ô i q
ến tội phạm nên trả lại cho bị cáo là phù hợp.
[8] Về án phí: Bị cáo Trầ Đ T phải chịu án phí hình s ơ m theo q ịnh.
[9] Quyền kháng cáo: Bị cáo, bị hại
ời ại diện hợp pháp c a bị hại có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn luậ ịnh.
Vì các lẽ trên,
QU T Đ NH:
Áp d ng khoả 1 Điều 173; iểm h, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; iểm g khoả 1 Điều 52, khoả 1 Điều 38; Điều 47; Điều 50 Bộ luật Hình s ; Điều 106, khoả 2 Điều 136, Điều 331, Điều 333 Bộ luật T t ng hình s ; Điều 23 Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủ b
ờng v Qu c hội; khoản 1 M c I Danh m c án phí, lệ phí Tòa án.
1. T
b : Bị
Trầ Đ T ạm ội “T ộm c p tài sả ”.
2. Hình phạt: X
ạ bị
Trầ Đ T 01 (một) ăm 06 (sáu)
. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính t ngày tạm giam 16/12/2022.
3. Về trách nhiệm dân s : K ô ặt ra giải quyết.
4. Về x lý vật chứng: Tuyên trả lại cho bị cáo Trầ Đ T 01 xe mô tô nhãn hiệu WANGGUAN, màu xanh (ghi nhãn hiệu Wave 110) biển kiểm soát 18B2-507.76; 01 giấ ă
mô ô biển kiểm soát 18B2-507.76 (mang tên Phạm Thái B1); 01 iện thoại i ộng nhãn hiệu Samsung Galaxy A50 màu xanh, 01 ví giả da màu nâu và 01 ă
c công dân (mang tên Trầ Đ T). (Vật chứng và tài sản
ặ iểm
bi bản giao nhận vật chứng gi a Công an thành ph Thái Bình và Chi c c thi hành án dân s thành ph Thái Bình ngày 23/2/2023).
5. Về án phí: Bị cáo Trầ Đ T phải nộ 200.000 ( i ăm
) ồng án phí hình s ơ m.
6. Quyền kháng cáo: Bị cáo, bị hại
ại diện hợp pháp bị hại có mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể t
ơ m 14/3/2023. Bị hại v ng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể t ngày nhậ
ợc bản án hoặc bả
ợc niêm yết.
T ờng hợp bản án, quyế ị
ợ i
q ịnh tại Điều 2 Luật thi hành án dân s
ời ợc thi hành án dân s
ời phải thi hành án dân s có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc bị ỡng chế i
q ịnh tại
Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân s ; thời hiệ i
ợc th c hiệ
q ịnh tại Điều 30 c a Luật thi hành án dân s . Nơi nh n:
| - N ời m i ; - VKSND T . T i ; - VKSND tỉ T i - T ỉ T i ; - S T ỉ T i ; - C i THADS T .T i ; - CQCSĐT Cô T . T i ; - CQTHAHS Công an TP. Thái Bình; - Trại tạm giam Công an tỉnh Thái Bình; - L ồ ơ . | TM. H Đ NG X T X S TH M TH M PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Hồng Sơn |