- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Thị Thuỳ L - Châu Thanh H - Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Phan Thị Thuỳ Lđối với anh Châu Thanh H về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, chị Phan Thị Thuỳ Lđược ly hôn với anh Châu Thanh H.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 37/2025/HNGĐ-ST Ngày: 05-5-2025 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH, TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Quyên.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Minh Hoàng.
2. Ông Trần Tấn Phát.
- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Văn Ninh, Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Nhiên - Kiểm sát viên.
Ngày 05 tháng 5 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 522/2024/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2024 về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 36/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Phan Thị Thuỳ L, sinh năm: 2000; Địa chỉ: ấp T, xã T, thành phố T, tỉnh Tây Ninh. “Vắng mặt, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt”.
- Bị đơn: Anh Châu Thanh H, sinh năm: 1997; Địa chỉ: ấp T, xã T, thành phố T, tỉnh Tây Ninh. “Vắng mặt”.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện ngày 06 tháng 9 năm 2024, trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Phan Thị Thuỳ L trình bày
Chị và anh Châu Thanh H chung sống từ năm 2021, có đăng ký kết hôn năm 2021 tại UBND xã Thạnh Tân, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh. Anh chị có một con chung tên Châu Di Băng, sinh ngày 25-10-2021. Do tính tình không hoà hợp, bất đồng quan điểm sống nên anh chị thường xuyên phát sinh mâu thuẫn, đã sống ly thân hơn 02 năm. Nhận thấy hôn nhân không còn hạnh phúc nên chị yêu cầu được ly hôn với anh H.
Về con chung: Con chung đang sống cùng chị, chị yêu cầu được quyền nuôi con chung, không yêu cầu cấp dưỡng.
Tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.
* Bị đơn anh Châu Thanh H: vắng mặt, Tòa án đã tiến hành tống đạt các văn bản tố tụng đúng quy định Bộ luật Tố tụng dân sự nhưng anh H vắng mặt, không có văn bản trình bày ý kiến.
* Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh phát biểu ý kiến:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và người tham gia tố tụng đều đã tuân thủ theo đúng quy định.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện, nguyên đơn chịu án phí theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: Tại phiên tòa, anh H đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không lý do, chị Lvắng mặt có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt, Hội đồng xét xử áp dụng điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1, 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt các đương sự trong vụ án.
Về nội dung:
Chị Linh, anh H chung sống và có đăng ký kết hôn vào ngày 28-4-2021 tại Ủy ban nhân dân xã Thạnh Tân, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh. Quan hệ hôn nhân giữa anh chị là hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ theo quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình.
Qua lời khai của chị Lthể hiện chị Lvà anh H hiện đã không còn chung sống. Anh H đã được Toà án tống đạt các văn bản tố tụng, triệu tập hợp lệ nhưng không thể hiện ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của chị Linh, cho thấy anh không có động thái tích cực muốn hàn gắn quan hệ hôn nhân với chị Linh. Xét thấy, tuy là vợ chồng nhưng anh, chị lại không cùng gắn bó, sống chung với nhau, không cùng quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, không đảm bảo thực hiện quyền, nghĩa vụ của vợ chồng theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Do mâu thuẫn giữa anh chị thực sự đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên yêu cầu giải quyết ly hôn của chị Llà có cơ sở chấp nhận.
Về nuôi con chung: Anh chị có một con chung tên Châu Di Băng, sinh ngày 25-10-2021, hiện đang sống cùng chị Linh. Hội đồng xét xử xét thấy giao con chung cho chị Lnuôi dưỡng là phù hợp. Anh H không pH cấp dưỡng nuôi con vì chị Lkhông yêu cầu.
Về tài sản chung, nợ chung: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh phù hợp quy định pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về án phí: Chị LpH chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 147, 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Phan Thị Thuỳ Lđối với anh Châu Thanh H về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, chị Phan Thị Thuỳ Lđược ly hôn với anh Châu Thanh H.
2. Về nuôi con chung: Chị Phan Thị Thuỳ Ltrực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Châu Di Băng, sinh ngày 25-10-2021. Anh Châu Thanh H không pH cấp dưỡng nuôi con vì chị Phan Thị Thuỳ Lkhông yêu cầu.
Sau khi ly hôn, anh Châu Thanh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Chị Phan Thị Thuỳ LpH chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo biên lai thu tiền số 0003490 ngày 18-10-2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh. Chị Phan Thị Thuỳ Lđã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.
5. Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tây Ninh; - VKSND thành phố Tây Ninh; - UBND xã Thạnh Tân; - Chi cục THADS thành phố Tây Ninh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu: VT. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Kim Quyên |