vanban.org

Bản án 37/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Đặng Thị Thu H

Về quan hệ hôn nhân: Bà Đặng Thị Thu H được ly hôn với ông Nguyễn Văn N Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Thu H - N"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Đặng Thị Thu H
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT
TỈNH ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 37/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 31 - 3 - 2025
V/v tranh chấp ly hôn và con chung

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK

- Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Lê Thị Hoài Trang

Các hội thẩm nhân dân: Ông Bùi Ngọc Thảo, ông Hồ Xuân Giao

- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Đình Phan – Thư ký Toà án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột tham gia phiên tòa: Ông Lê Minh Thuận – Kiểm sát viên.

Ngày 31 tháng 03 năm 2025, tại phòng xử án - Toà án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 881/2024/TLST- DS ngày 15 tháng 11 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn và con chung”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 19/2025/QĐXXST–HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2025 và quyết định hoãn phiên tòa số 30/2025/QĐST-HNGĐ ngày 13/3/2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Đặng Thị Thu H (có đơn xin vắng mặt)

Địa chỉ: Số G đường N, thôn B, xã E, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn N (Vắng mặt)

Địa chỉ: Số G đường N, thôn B, xã E, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Trong đơn khởi kiện, tại bản tự khai nguyên đơn, bà Đặng Thị Thu H trình bày:

Tôi và ông Nguyễn Văn N kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn vào ngày 31/12/2009 tại ủy ban nhân dân phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk

Trong quá trình chung sống vợ chồng tôi sống hạnh phúc được thời gian đầu thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, không hòa hợp, vợ chồng không có tiếng nói chung, không thể hòa giải được. Nay tôi xác định tình cảm vợ chồng không còn nên xin ly hôn.

Về con chung: Có 03 con chung là Nguyễn Đặng Yến T – sinh ngày 26/3/2015, Nguyễn Đăng K – sinh ngày 21/01/2019, Nguyễn Đặng Nguyên K1 – sinh ngày 13/10/2010. Tôi có nguyện vọng nuôi con và yêu cầu ông N có nghĩa vụ cấp dưỡng cháu T và cháu K mỗi cháu 2.000.000 đồng/ tháng cho đến khi các cháu đủ tuổi thành niên.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

Quá trình giải quyết vụ án bị đơn ông Nguyễn Văn N vắng mặt không có lý do.

* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột trình bày:

Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận đơn khởi kiện của bà Đặng Thị Thu H. Về quan hệ hôn nhân: Bà Đặng Thị Thu H được ly hôn với ông Nguyễn Văn N. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Đặng Yến T – sinh ngày 26/3/2015, Nguyễn Đăng K – sinh ngày 21/01/2019, Nguyễn Đặng Nguyên K1 – sinh ngày 13/10/2010 cho bà Đặng Thị Thu H thăm nom chăm sóc con chung cho đến khi cháu đủ tuổi thành niên

Ông Nguyễn Văn N được quyền thăm nom chăm sóc con chung mà không ai có quyền cản trở.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ông Nguyễn Văn N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật

Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Nguyên đơn, bị đơn phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận thấy:

[1] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn bà Đặng Thị Thu H yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Văn N, địa chỉ cư trú xã E, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk. Theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, thì đây là vụ án “Tranh chấp ly hôn và con chung” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.

Nguyên đơn bà Đặng Thị Thu H đã được Tòa án tiến hành triệu tập hợp lệ và có đơn xin xét xử vắng mặt. Bị đơn ông Nguyễn Văn N vắng mặt không có lý do. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào điểm a, b khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn

Về nội dung vụ án:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Đặng Thị Thu H và ông Nguyễn Văn N tự nguyện tìm hiểu, đủ điều kiện kết hôn và đã đăng ký kết hôn vào ngày 31/12/2009 tại Ủy ban nhân dân phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk nên đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp.

Bà Đặng Thị Thu H và ông Nguyễn Văn N chung sống hạnh phúc với nhau được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là vợ chồng bất đồng quan điểm, không hợp nhau, không có tiếng nói chung.

Qua xác minh tại chính quyền địa phương thể hiện quá trình chung sống tại địa phương bà Đặng Thị Thu H và ông Nguyễn Văn N không đề nghị địa phương tiến hành hòa giải nên không nắm được mâu thuẫn vợ chồng.

Hội đồng xét xử xét thấy, quan hệ hôn nhân được xây dựng trên cơ sở tự nguyện của hai bên, việc bà Đặng Thị Thu H xét thấy không còn tình cảm với ông Nguyễn Văn N, vợ chồng không có tiếng nói chung trong cuộc sống, dẫn đến mâu thuẫn cuộc sống kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Quá trình giải quyết vụ án ông N đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có ý kiến về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Vì vậy, Hội đồng xét xử xét thấy cần chấp nhận đơn xin ly hôn của bà Đặng Thị Thu H, cho bà Đặng Thị Thu H được ly hôn với ông Nguyễn Văn N

Về con chung: Trong quá trình chung sống, bà Đặng Thị Thu H và ông Nguyễn Văn N có 03 con chung là Nguyễn Đặng Yến T – sinh ngày 26/3/2015, Nguyễn Đăng K – sinh ngày 21/01/2019, Nguyễn Đặng Nguyên K1 – sinh ngày 13/10/2010. Quá trình giải quyết vụ án cháu T và cháu K1 đều có nguyện vọng ở với mẹ. Bà H có nguyện vọng được nuôi dưỡng cả 03 con chung. Nên Hội đồng xét xử xét thấy để phù hợp với thực tế và đảm bảo được quyền và lợi ích của con chung, phù hợp với nguyện vọng của con chung nên Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2, khoản 3 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình giao 03 con chung cho bà Đặng Thị Thu H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Bà Đặng Thị Thu H đề nghị Tòa án giải quyết buộc ông Nguyễn Văn N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cháu T và cháu K mỗi cháu là 2.000.000 đồng cho đến khi các cháu đủ tuổi thành niên. Xét thấy, yêu cầu của bà H là phù hợp nên cần chấp nhận.

Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí: Nguyên đơn bà Đặng Thị Thu H phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật, bị đơn ông Nguyễn Văn N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con chung.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, điểm a khoản 2 Điều 227, Điều 266, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ: Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ: Điểm a Khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Đặng Thị Thu H

1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Đặng Thị Thu H được ly hôn với ông Nguyễn Văn N

2. Về con chung:

Giao cháu Nguyễn Đặng Yến T – sinh ngày 26/3/2015, Nguyễn Đăng K – sinh ngày 21/01/2019, Nguyễn Đặng Nguyên K1 – sinh ngày 13/10/2010 cho bà Đặng Thị Thu H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên ( đủ 18 tuổi)

Các đương sự được quyền thăm nom chăm sóc con chung mà không ai có quyền cản trở.

3. Về cấp dƣỡng nuôi con chung: Ông Nguyễn Văn N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là cháu Nguyễn Đặng Yến T – sinh ngày 26/3/2015, Nguyễn Đăng K – sinh ngày 21/01/2019 là 2.000.000 đồng/tháng/cháu cho đến khi các cháu đủ tuổi thành niên.

4. Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

5. Về án phí: Bà Đặng Thị Thu H phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2023/0012617 ngày 01/11/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Buôn Ma Thuột.

Bị đơn ông Nguyễn Văn N phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con chung.

Về quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án hợp lệ theo quy định của pháp luật.

Cỡ chữ