vanban.org

Bản án 37/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Thị Kim L.

Về hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị Kim L được ly hôn với anh Vạn Long G. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Kim L và anh Vạn Long G có một con chung tên Vạn Như Ý, sinh ngày 22/9/2007. Giao cháu Vạn Như Ý cho chị Nguyễn Thị Kim L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Vạn Long G không phải … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "loan - giang"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Thị Kim L.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VŨNG LIÊM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH VĨNH LONG
Bản án số: 37/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 25 – 3 – 2025
V/v “Tranh chấp ly hôn, nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨNG LIÊM – TỈNH VĨNH LONG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Lanh.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Trần Thị Thu Hà.

2. Bà Đặng Thị Lệ .

- Thư ký phiên tòa: Bà Trương Tuyết Vân - Là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long không tham gia phiên tòa.

Ngày 25 tháng 3 năm 2025 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Vũng Liêm xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 518/2024/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 10 năm 2024, về tranh chấp “ly hôn, nuôi con chung” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 48/2025/QĐXX-ST ngày 03 tháng 3 năm 2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim L – sinh ngày: 01/01/1971 (Vắng mặt có đơn) .

Địa chỉ: ấp R, thị trấn V, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Anh Vạn Long G - sinh năm: 1967 (Vắng mặt).

Địa chỉ: ấp A, xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Kim L có đơn xin vắng mặt nhưng tại đơn khởi kiện ngày 10 tháng 02 năm 2025 chị Nguyễn Thị Kim L trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh G do quen biết rồi đi đến hôn nhân có tổ chức lễ cưới năm 2003, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long ngày 03/12/2003. Sau ngày cưới vợ chồng chị sống tại ấp R, thị trấn V trên phần đất gia đình chị. Thời gian vợ chồng chung sống hạnh phúc được đến năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn do tính tình không hợp, vợ chồng thường hay cự cải, mâu thuẫn về kinh tế gia đình, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Chị và anh G đã không còn sống chung với nhau từ năm 2023 cho đến nay. Nay chị cảm thấy tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn được nên chị yêu cầu được ly hôn với anh Vạn Long G.

- 1 -

- Về con chung: Có một con chung tên Vạn Như Ý, sinh ngày 22/9/2007. Sau khi ly hôn chị yêu cầu được nuôi dưỡng cháu Như Ý, không yêu cầu anh G cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Chị không yêu cầu Tòa áng giải quyết.

- Về nợ chung: Chị K yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Bị đơn anh Vạn Long G đã được Tòa án tiến hành niêm yết đầy đủ các văn bản tố tụng cho anh G nhưng anh G không đến Tòa án để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải và các phiên tòa xét xử vụ án. Xét việc vắng mặt của anh G không gây trở ngại cho việc xét xử nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh G.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

- Chị L có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long giải quyết việc hôn nhân và gia đình giữa chị L và bị đơn anh G, anh G có nơi cư trú tại ấp A, xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long. Theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long.

Nguyên đơn chị L có đơn xin vắng mặt không tham dự các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải và các phiên tòa sơ thẩm nên căn cứ vào Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn chị L. Tại phiên tòa hôm nay bị đơn anh G vắng mặt, Tòa án đã niêm yết đầy đủ các văn bản tố tụng cho anh G nhưng anh G cũng không đến Tòa án nên căn cứ vào Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt anh G.

Về nội dung vụ án:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị L và anh G do quen biết rồi tiến tới hôn nhân có tổ chức lễ cưới vào năm 2003 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long vào ngày 03/12/2003 nên quan hệ hôn nhân giữa chị L và anh G là quan hệ hôn nhân hợp pháp.

Trong quá trình chung sống theo chị L trình bày thì thời gian vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do chị L và anh G thường xuyên cự cải, tính tình không hợp, chị L và anh G không còn chung sống với nhau từ năm 2023 cho đến nay. Xét thấy, tình trạng hôn nhân giữa chị chị L và anh G đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Chị L yêu cầu ly hôn anh G, anh G vắng mặt nên căn cứ vào Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị L.

- 2 -

- Về con chung: Chị L và anh G có một con chung tên Vạn Như Ý, sinh ngày 22/9/2007. Sau khi ly hôn chị L yêu cầu được nuôi dưỡng cháu Vạn Như Ý, không yêu cầu anh G cấp dưỡng nuôi con. Hội đồng xét xử xét thấy từ khi chị L và anh G không còn chung sống với nhau cho đến nay thì cháu Như Ý sống chung với chị L, nguyện vọng của cháu Như Ý là muốn sống với chị L, anh G vắng mặt nên Hội đồng xét xét xử chấp nhận yêu cầu của chị L, giao cháu Như Ý cho chị L chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh G không phải cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Chị L không yêu cầu Tòa án giải quyết, anh G vắng mặt nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

- Về nợ chung phải thu, phải trả: Chị L không yêu cầu Tòa án giải quyết, anh G vắng mặt nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về án phí sơ thẩm: Chị L phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Điều 9, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Thị Kim L.

- Về hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị Kim L được ly hôn với anh Vạn Long G.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Kim L và anh Vạn Long G có một con chung tên Vạn Như Ý, sinh ngày 22/9/2007. Giao cháu Vạn Như Ý cho chị Nguyễn Thị Kim L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Vạn Long G không phải cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Kim L không yêu cầu Tòa án giải quyết, anh Vạn Long G vắng mặt nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

- Về nợ chung phải thu, phải trả: Chị Nguyễn Thị Kim L không yêu cầu Tòa án giải quyết, anh Vạn Long G vắng mặt nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

- Về án phí sơ thẩm:

- 3 -

+ Chị Nguyễn Thị Kim L phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Số tiền trên được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà chị Nguyễn Thị Kim L đã nộp theo biên lai thu số N00009528, ngày 31/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vũng Liêm. Chị Nguyễn Thị Kim L đã nộp đủ.

+ Anh Vạn Long G không phải nộp án phí.

Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ