vanban.org

Bản án 37/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận đơn khởi kiện của chị Nguyễn Thị H.

Xử cho chị Nguyễn Thị H ly hôn anh Đặng Văn D Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Đặng Văn D có 01 con chung là cháu Đặng Hữu T , sinh ngày 29/08/2014. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn khởi kiện của chị Nguyễn Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình xử; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2- THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 37/2025/HNGĐ-ST
Ngày 18-9-2025
V/v: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con ”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2- THANH HOÁ

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Quyên

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Lệ Thanh

2. Ông Lê Văn Lợi

- Thư ký phiên tòa: Nguyễn Thị Dung - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 2-Thanh Hoá .

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2 -Thanh Hoá tham gia phiên toà: Lê Xuân Thu - Kiểm sát viên

Ngày 18 tháng 9 năm 2025, tại hội trường xét xử Tòa án nhân dân khu vực 2-Thanh Hoá xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 117/2025/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 06 năm 2025 về việc: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 29/2025/QĐXX-HNGĐ ngày 25 tháng 8 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 23/2025/QĐST-HNGĐ ngày 10/9/2025 giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H; Sinh năm 1995 (vắng mặt)

Số CCCD:xxxxxxxxxxxx

Nơi cư trú: Thôn MK-QY, tỉnh Thanh Hoá

Bị đơn: Anh Đặng Văn D; Sinh năm 1994 (vắng mặt)

Số CCCD:xxxxxxxxxxxx

Nơi cư trú: Thôn MK-QY, tỉnh Thanh Hoá.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và quá trình làm việc tại Tòa án nguyên đơn chị H trình bày: Chị H và anh D tự do tìm hiểu khoảng một thời gian thì tự nguyện lấy nhau. Anh chị tự nguyện đi đăng ký kết hôn tại UBND xã Quảng Trạch 24/3/2014. Vợ cH không hạnh phúc.

Từ tháng 11 năm 2020 bất đồng quan điểm sống. Anh D và chị không hợp nhau, nên đã ly thân từ tháng 11 năm 2020 đến nay. Sau khi ly thân không ai quan tấm đến ai. Nay chị H không còn tình cảm vợ chồng với anh D và mong muốn ly hôn.

Về con chung: Chị H và anh D có 01 con chung là cháu Đặng Hữu T , sinh ngày 29/08/2014. Hiện nay chị H đang trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Khi ly hôn chị H có nguyện vọng tiếp tục nuôi con không yêu cầu cấp dưỡng. Về tài sản: Không có. Về nợ chung: Không có

Cháu Đặng Hữu T , sinh ngày 29/08/2014 có nguyện vọng ở với mẹ.

Sau khi nhận quyết định đưa vụ án ra xét xử chị H có đơn xin xử vắng mặt. Anh D triệu tập hợp lệ nhiều lần không đến làm việc và không đến tham gia phiên toà.

Qua xác minh tại địa phương cháu T và chị H không sinh sống cùng anh D. Anh chị đã ly thân.

Tại phiên tòa: Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2-Thanh Hoá phát biểu: Thẩm phán, thư ký và các Hội thẩm nhân dân đã tuân thủ đúng quy định về trình tự thủ tục của Bộ luật tố tụng dân sự. Đề nghị HĐXX áp dụng Điều 56, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận đơn khởi kiện của chị H, xử cho chị H ly hôn anh D. Giao cháu Đặng Hữu T , sinh ngày 29/08/2014 cho chị H tiếp tục nuôi dưỡng cho đến tuổi thành niên. Anh D không phải cấp dưỡng, tài sản không yêu cầu giải quyết, nợ chung không có nên đề nghị HĐXX không xem xét. Về án phí đề nghị HĐXX buộc nguyên đơn chịu án phí theo quy định tại Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Đây là vụ án “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 BLTTDS và thuộc thẩm quyền giải quyết theo quy định tại Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của BLTTDS. Thẩm phán, thư ký và HĐXX đã thực hiện đúng và đầy đủ theo quy định, trình tự của BLTTDS.

Chị H có đơn xin xử vắng mặt, anh D vắng mặt đến lần thứ hai không có lý do. HĐXX tiến hành xét xử theo thủ tục chung là đúng theo quy định tại khoản 2 Điều 227 và Điều 238 của BLTTDS.

Về nội dung: Chị Nguyễn Thị H và anh Đặng Văn D tự do tìm hiểu, tự nguyện lấy nhau, có đăng ký kết hôn nên hôn nhân của anh chị hợp pháp.

Tình trạng hôn nhân: Mâu thuẫn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Đặng Văn D đã đến mức trầm trọng. Cuộc sống chung không còn tồn tại, anh chị đã ly thân. Mục đích hôn nhân không đạt được. HĐXX căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình xử chấp nhận đơn khởi kiện của chị H và xử cho chị H ly hôn anh D.

- Về con chung: HĐXX căn cứ các Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình. Giao cháu Đặng Hữu T , sinh ngày 29/08/2014 cho chị H tiếp tục nuôi dưỡng cho đến tuổi thành niên. Anh D không phải cấp dưỡng.

Tài sản không yêu cầu giải quyết, nợ chung không có nên đề nghị HĐXX không xem xét.

.Về án phí: Chị H phải chịu án phí theo quy định phải chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm theo điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết: 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Căn cứ: Khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.

- Căn cứ: Khoản 2 Điều 227; Điều 238; Khoản 4 Điều 147; Điều 271 và Điều 273 của BLTTDS

-Căn cứ: Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

2. Chấp nhận đơn khởi kiện của chị Nguyễn Thị H.

Xử cho chị Nguyễn Thị H ly hôn anh Đặng Văn D

Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Đặng Văn D có 01 con chung là cháu Đặng Hữu T , sinh ngày 29/08/2014.

Giao cháu Đặng Hữu T , sinh ngày 29/08/2014 cho chị Nguyễn Thị H tiếp tục nuôi dưỡng cho đến tuổi thành niên. Anh Đặng Văn D không phải cấp dưỡng.

Tài sản không yêu cầu giải quyết, nợ chung không có;

3.Về án phí: Chị Nguyễn Thị H chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm chị Nguyễn Thị H đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0007533 ngày 11 tháng 06 năm 2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Quảng Xương nay là Phòng thi hành án khu vực 2- Thanh Hoa (chị Nguyễn Thị H đã nộp đủ).

Án sơ thẩm vắng mặt chị Nguyễn Thị H và anh Đặng Văn D. Chị Nguyễn Thị H và anh Đặng Văn D có quyền kháng cáo án sơ thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày tống đạt hợp lệ. Nơi nhận:

T M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬSƠ THẨM

- Đương sự;

THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2- thanh Hoá

- UBND xã Quảng Yên;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Trần Thị Quyên

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN - THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Lê Văn Lợi

Nguyễn Thị Lệ Thanh

Trần Thị Quyên

Cỡ chữ