vanban.org

Bản án 37/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227, Điều 228; Điều 271, khoản 1 Điều 273 và khoản 1 Điều 280 Bộ lu t Tố tụng dân sự năm 2015.

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc hội. Về quan h hôn nhân: Chấp nh n yêu c u xin ly hôn của anh han Hữu T đư c ly hôn v i chị ê Ngọc T1. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn Phan hữu T và bị đơn Lê Ngọc T1"
  • Tòa quyết gì? Căn c khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227, Điều 228; Điều 271, khoản 1 Điều 273 và khoản 1 Điều 280 Bộ lu t Tố tụng dân sự năm 2015.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ G
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 37/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 22 - 04 - 2024
“V/v tranh chấp xin ly hôn, nuôi con chung”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ G

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Thùy Linh

- Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Bà Tr n L N a

2/ Huỳnh N ọc Thi

- Thư ký phiên tòa: n N uy n N ọc Tu n – Cán bộ Tòa án nhân dân thành phố G.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố G tham gia phiên tòa: Không.

Ngày 17 và ngày 22 tháng 04 năm 2024. Tại phòng xử án của Tòa án nhân dân thành phố G, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 48/2024/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 02 năm 2024 về việc “Tranh chấp xin ly hôn, nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 38/2024/QĐST-HNGĐ ngày 02 tháng 04 năm 2024, giữa các đương sự:

1. N uyên đơn: Anh Phan H u T, sinh 01/01/1969

HKTT: Số 451 đư ng Q, phư ng L, thành phố G, tỉnh Kiên Giang.

2. ị đơn: Chị Lê N ọc T1, sinh n y 01/1973

HKTT: Số 451 đư ng Q, phư ng L, thành phố G, tỉnh Kiên Giang.

Ch hiện nay: Số 328/37 đư ng Q, phư ng L, thành phố G, tỉnh Kiên Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi ki n n y 18/12

tron quá trình i i quy t vụ án cũn nhƣ tại phiên tòa n uyên đơn anh Phan H u T trình bày: Anh T và chị T1 tự nguyện tìm hiểu r i chung sống v i nhau như v ch ng t năm 1992, không có t ch c l cư i, có đăng ký kết hôn tại U ban nhân dân phư ng V nh ạc và đư c cấp giấy ch ng nh n kết hôn số 502 ngày 05/08/2002. Sau khi kết hôn v ch ng về sống tại gia đình bên v địa chỉ số 451 đư ng Ngô Quyền, phư ng V nh ạc, thành phố G, tỉnh Kiên Giang. Sau một th i gian v ch ng về sống tại số 328/37 đư ng Ngô Quyền, phư ng V nh ạc, thành phố G, tỉnh Kiên Giang, đến tháng 01/2024 thì tôi dọn ra ngoài sinh sống và v ch ng sống ly thân đến nay.

Lý do yêu c u xin ly hôn: Do bất đ ng quan điểm trong cuộc sống d n đến cự cải, chị T1 còn chơi c bạc d n đến n n n tôi đã trả nhiều l n, m c d anh T đã khuyên nhiều l n nhưng chị T1 không thay đ i. Nay xét thấy m u thu n của v ch ng ngày càng tr m trọng, tình cảm v ch ng không còn, không thể tiếp tục chung sống nên anh T kh i kiện yêu c u đư c ly hôn v i chị T1.

Về con chun : Anh han Hữu T xác định v ch ng chung sống có 02 ngư i con chung tên han Ngọc S, sinh ngày 22/11/2000 và han Hữu T3, sinh ngày 17/01/2006. Ngoài ra, anh T còn khai ngoài 02 ngư i con này giữa anh T và chị T1 còn có 01 ngư i con chung tên ê Thị Tuyết T2, sinh ngày 01/09/1993 (các con đã trư ng thành và có đ y đủ năng lực hành vi dân sự) nên không yêu c u Toà án giải quyết.

Về t i s n chun , nợ chun : Anh han Hữu T xác định không có, không yêu c u Tòa án giải quyết.

- Tại b n tự khai chị Lê N ọc T1 trình bày:

Về mâu thu n trong hôn nhân: Chị T1 cho r ng anh T có quen hệ bất ch nh v i ngư i phụ nữ khác bên ngoài nên d n đến việc anh T yêu c u ly hôn v i chị T1. Do đó, chị T1 không đ ng ý ly hôn theo yêu c u của anh T.

Về con chung: Chị ê Ngọc T1 xác định v ch ng chung sống có 02 ngư i con chung tên han Ngọc S, sinh ngày 22/11/2000 và han Hữu T3, sinh ngày 17/01/2006 đã trư ng thành.

Về tài sản chung, n chung: Chị ê Thị T1 xác định không có, không yêu c u Tòa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong h sơ vụ án, đư c thẩm tra tại phiên tòa và căn c vào kết quả tranh lu n tại phiên toà. Hội đ ng xét xử nh n định:

[ ] Về thẩm quyền i i quy t: Nguyên đơn kh i kiện yêu c u ly hôn, bị đơn cư trú tại thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang nên căn c vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ lu t Tố tụng dân sự thì Toà án nhân dân thành phố Rạch Giá thụ lý giải quyết là đúng theo quy định của pháp lu t.

[ ] Về thủ tục tố tụn : Bị đơn chị ê Ngọc T1 có ý kiến trình bày về đơn kh i kiện xin ly hôn của anh T tại Tòa án. Chị T1 đã đư c Tòa án triệu t p xét xử h p lệ theo quy định pháp lu t và chị T1 có đơn xin v ng m t tại phiên tòa nguyên đơn anh T yêu c u xét xử v ng m t bị đơn chị T1 theo quy định pháp lu t. Hội đ ng xét xử căn c vào điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ lu t Tố tụng dân sự, quyết định xét xử v ng m t chị T1.

Về quan h hôn nhân: Anh han Hữu T và chị ê Ngọc T1 tự nguyện tìm hiểu r i chung sống v i nhau như v ch ng t năm 1992 và đư c Ủy ban nhân dân phư ng V nh ạc, thành phố G, tỉnh Kiên Giang cấp giấy ch ng nh n kết hôn số 502 ngày 05/08/2002. Như v y, quan hệ hôn nhân giữa anh T và chị T1 là h p pháp đư c quy định tại Điều 11 u t hôn nhân gia đình năm 2000.

Về yêu c u xin ly hôn: Trong quá trình chung sống anh T và chị T1 không tìm đư c tiếng nói chung. Do bất đ ng quan điểm trong cuộc sống d n đến cự cải, chị T1 còn chơi c bạc d n đến n n n anh T đã trả nhiều l n, ngoài ra tại bản tự khai chị T1 cho r ng anh T có quan hệ bất ch nh v i ngư i phụ nữ khác bên ngoài (Ngoại tình) nên không đ ng ý ly hôn v i anh T. Anh T c ng th a nh n l i trình bày của chị T1 là có nhưng chỉ là quen biết qua lại để làm ăn ch không có quan hệ bất ch nh. Tại phiên toà, anh T xác định t khi v ch ng phát sinh mâu thu n tr m T và sống ly thân t tháng 01/2024 đến nay anh, chị không hàn g n đư c tình cảm v ch ng và hiện nay anh T c ng đã không còn chung sống c ng chị T1. Tại phiên tòa, anh T xác định không còn tình cảm yêu thương chị T1 nên không thể hàn g n tình cảm v ch ng. T những mâu thu n trên cho thấy, cuộc sống v ch ng giữa anh T, chị T1 không còn yêu thương, chung thủy, tin tư ng l n nhau mà ngày càng tr nên căng thẳng. Theo quy định của pháp lu t về quan hệ hôn nhân gia đình thì hôn nhân phải dựa trên cơ s tự nguyện, tiến bộ, v ch ng có ngh a vụ quan tâm, thương yêu, chung thủy, tôn trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau, c ng nhau xây dựng gia đình hạnh phúc bền vững.

Hội đ ng xét xử xét thấy: Tình trạng hôn nhân giữa anh T và chị T1 mâu thu n tr m trọng, giữa v ch ng không còn tin tư ng nhau, chăm sóc, giúp đỡ nhau t đó d n đến đ i sống chung không thể kéo dài, mục đ ch hôn nhân không đạt đư c. Do đó, Hội đ ng xét xử chấp nh n yêu c u xin ly hôn của anh han Hữu T đối v i chị Lê Ngọc T1 là hoàn toàn ph h p theo quy định tại khoản 1 Điều 56 u t Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về quan h con chung: Anh han Hữu T và chị Lê Ngọc T1 xác định có 02 ngư i con chung tên han Ngọc S, sinh ngày 22/11/2000 và han Hữu T3, sinh ngày 17/01/2006. Ngoài ra, anh T còn khai ngoài 02 ngư i con này giữa anh T và chị T1 còn có 01 ngư i con chung tên ê Thị Tuyết T2, sinh ngày 01/09/1993 (các con đã trư ng thành và có đ y đủ năng lực hành vi dân sự) nên không yêu c u Toà án giải quyết, Hội đ ng xét xử không xem xét.

Về t i s n chun : Anh han Hữu T tự thoả thu n, không yêu c u Tòa án giải quyết nên Hội đ ng xét xử không xem xét.

Chị Lê Ngọc T1 xác định không có tài sản chung

Anh T và chị T1 không yêu c u Toà án giải quyết về vấn đề tài sản chung nên Hội đ ng xét xử không xem xét, nếu sau này anh, chị có yêu c u thì s kh i kiện thành một vụ kiện dân sự khác.

Về nợ chun : Anh han Hữu T và chị Lê Ngọc T1 xác định không có, không yêu c u Tòa án giải quyết nên Hội đ ng xét xử không xem xét.

Về án phí hôn nhân ia đình sơ thẩm: Anh han Hữu T phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp lu t.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn c khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227, Điều 228; Điều 271, khoản 1 Điều 273 và khoản 1 Điều 280 Bộ lu t Tố tụng dân sự năm 2015.

Áp dụng khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 u t Hôn nhân gia đình năm 2014.

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc hội.

Xử:

1. Về quan h hôn nhân: Chấp nh n yêu c u xin ly hôn của anh han Hữu T đư c ly hôn v i chị ê Ngọc T1.

2. Về con chun : Anh han Hữu T và chị ê Ngọc T1 xác định có 03 ngư i con chung tên ê Thị Tuyết T2, sinh ngày 01/09/1993; han Ngọc S, sinh ngày 22/11/2000 và han Hữu T3, sinh ngày 17/01/2006 (các con đã trư ng thành và có đ y đủ năng lực hành vi dân sự) nên không yêu c u Toà án giải quyết.

3. Về t i s n chun : Anh Phan H u T tự tho thuận, khôn yêu c u To án i i quy t.

. Về nợ chun : Anh han Hữu T và chị ê Ngọc T1 xác định không có, không yêu c u Tòa án giải quyết.

5. Về án phí hôn nhân ia đình sơ thẩm: Anh han Hữu T phải chịu 300.000 đ ng (Ba trăm nghìn đồng), nhưng đư c khấu tr tiền tạm ng án ph đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ng án, lệ ph số 0004966 ngày 05/01/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Rạch Giá, anh T không phải nộp thêm.

6. Về quyền khán cáo: Nguyên đơn anh han Hữu T có quyền kháng cáo bản án trong th i hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án (22/04/2024). Bị đơn chị ê Thị T1 có quyền kháng cáo trong th i hạn 15 ngày kể t ngày nh n đư c bản án ho c bản án đư c niêm yết công khai theo quy định của pháp lu t.

Trư ng h p bản án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 u t thi hành án dân sự thì ngư i đư c thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền th a thu n thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 u t thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 u t thi hành án.

Cỡ chữ