- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Hồng Thắm - Nguyễn Thiện Nhân "tranh chấp ly hôn""
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Hồng T đối với bị đơn ông Nguyễn Thiện N.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẾN LỨC TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 37/2024/HNGĐ-ST Ngày: 25-6-2024 V/v Tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẾN LỨC, TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hồ Thị Miên.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Hoàng Nam;
2. Bà Nguyễn Thị Hồng Châu.
- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Phước Long- Thư ký Tòa án nhân dân huyện Bến Lức, tỉnh Long An.
Ngày 25 tháng 6 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bến Lức, tỉnh Long An, Tòa án nhân dân huyện Bến Lức xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 116/2024/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 5 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 33/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2024, Quyết định hoãn phiên tòa số 24/2024/QĐST-HNGĐ ngày 07 tháng 6 năm 2024 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng T, sinh năm 2001;
Địa chỉ: Ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Long An
Bị đơn: Ông Nguyễn Thiện N, sinh năm 2001;
Địa chỉ: Ấp A, xã P, huyện B, tỉnh Long An
(Bà T cầu giải quyết vắng mặt, ông N vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Hồng T trình bày: Bà và ông Nguyễn Thiện N tự tìm hiểu được gia đình hai bên tổ chức đám cưới, đăng ký kết hôn tại UBND xã P theo giấy đăng ký kết hôn số 05 ngày 17/01/2024. Sau khi kết hôn sống chung với cha mẹ chồng tại ấp A, xã P. Tuy nhiên, quá trình sống chung không hạnh phúc do quan điểm sống không hợp nhau, thường xuyên cải vã do ông N không quan tâm gia đình và thường xuyên ăn chơi, gây nợ. Bà đã nhiều lần khuyên nhủ nhưng ông Nguyễn Thiện N vẫn không thay đổi và vợ chồng ly thân từ 25/02/2024 cho đến nay, không còn quan tâm, chăm sóc nhau. Nay thấy tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên tôi yêu cầu được ly hôn với ông Nguyễn Thiện N. Về con chung: Không có. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn ông Nguyễn Thiện N đã được Toà án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng Thông báo thụ lý vụ án; Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hoà giải; Quyết định đưa vụ án ra xét xử và quyết định hoãn phiên toà, các giấy báo phiên tòa nhưng ông T1 không có mặt bất kỳ buổi làm việc nào, không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và không có yêu cầu phản tố.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Bà Nguyễn Thị Hồng T khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Thiện N. Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, xác định quan hệ pháp luật tố tụng là “Tranh chấp ly hôn”, thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm của Tòa án nhân dân huyện Bến Lức, tỉnh Long An.
[2] Bà Nguyễn Thị Hồng T có yêu cầu giải quyết vắng mặt, ông Nguyễn Thiện N đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt. Căn cứ khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt các đương sự.
Xét yêu cầu khởi kiện ly hôn của bà T thấy rằng: Bà T và ông N xác lập quan hệ vợ chồng theo Giấy chứng nhận kết hôn số 05 ngày 17/01/2024.Xét thấy, bà Nguyễn Thị Hồng T và ông Nguyễn Thiện N xác lập quan hệ vợ chồng và có đăng ký kết hôn theo đúng quy định của pháp luật, đây là hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận và bảo vệ. Trong quá trình sống chung, bà T cho rằng vợ chồng thường xuyên phát sinh mâu thuẫn do quan điểm sống không hợp nhau, ông N không quan tâm, chăm sóc gia đình và thường xuyên chơi bời nên cuộc sống chung không hợp và đã ly thân từ tháng 2/2024 đến nay, không còn quan tâm, chăm sóc nhau. Hiện nay mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng hơn, cuộc sống chung không thể tiếp tục được, vợ chồng sống không hạnh phúc. Hiện tại, bà T xác định không còn tình cảm với ông N nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn với ông N. Ông Nguyễn Thiện N đã được Toà án triệu tập hợp lệ nhưng không có văn bản trình bày ý kiến, không có phương án hàn gắn tình cảm. Xét thấy, thời gian sống chung của hai người sau khi đăng ký kết hôn không lâu nhưng đã vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do đó, căn cứ khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình Hội đồng xét xử chấp nhận cho bà Nguyễn Thị Hồng T được ly hôn với ông Nguyễn Thiện N.
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà T và ông N không yêu cầu giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét. Nếu các đương sự tranh chấp, sẽ được giải quyết bằng vụ án khác.
Về án phí: Bà Nguyễn Thị Hồng T phải chịu án phí sơ thẩm ly hôn theo quy định tại Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 271 và 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Hồng T đối với bị đơn ông Nguyễn Thiện N.
1. Về hôn nhân: Cho bà Nguyễn Thị Hồng T được ly hôn với ông Nguyễn Thiện N.
2. Về con chung: Không có.
3. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Hồng T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được khấu trừ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0007250 ngày 02/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bến Lức, tỉnh Long An. Bà Nguyễn Thị Hồng T đã nộp đủ án phí.
4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo Bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Long An; - VKSND huyện Bến Lức; - Chi cục THADS huyện Bến Lức; - UBND xã Phước Lợi (GCNKH số 05 ngày 17/01/2024); - Đương sự; - Lưu./. Hội thẩm nhân dân Nguyễn Hoàng Nam – Nguyễn Hồng Châu TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẾN LỨC TỈNH LONG AN BIÊN BẢN NGHỊ ÁN dân huyện Bến Lức, tỉnh Long An. Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: - Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:Bà Hồ Thị M - Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Hoàng N1; 2. Bà Nguyễn Thị Hồng C. tháng 5 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng T, sinh năm 2001; Địa chỉ: ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Long An Bị đơn: ông Nguyễn Thiện N, sinh năm 2001; Địa chỉ: ấp A, xã P, huyện B, tỉnh Long An. tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật. 1. Về căn cứ áp dụng: Hội đồng xét xử nhất trí 3/3: dân sự; các Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. 2. Về nội dung: Hội đồng xét xử nhất trí 3/3: T đối với bị đơn ông Nguyễn Thiện N. Về hôn nhân: Cho bà Nguyễn Thị Hồng T được ly hôn với ông Nguyễn Thiện N. Về con chung: Không có. 3. Về án phí sơ thẩm: Hội đồng xét xử nhất trí 3/3: phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được khấu trừ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0007250 ngày 02/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bến Lức, tỉnh Long An. Bà Nguyễn Thị Hồng T đã nộp đủ án phí. 4. Các vấn đề khác: Hội đồng xét xử nhất trí 3/3: 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật. dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nghị án kết thúc vào hồi giờ phút, cùng ngày. cùng nghe và ký tên dưới đây. Hội thẩm nhân dân Nguyễn Hoàng Nam - Nguyễn Thị Hồng Châu | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hồ Thị Miên Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa Hồ Thị Miên CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do –Hạnh phúc Vào hồi giờ phút, ngày 25 tháng 6 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân Tiến hành nghị án vụ án dân sự thụ lý số 116/2024/TLST-HNGĐ ngày 03 Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU: Căn cứ các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 271 và 273 của Bộ luật Tố tụng Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Hồng Bà Nguyễn Thị Hồng T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo Bản án trong hạn Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa Hồ Thị Miên |