- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "M TC với Ng"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận m t phần n i dung kháng cáo của bà Lê Kim N.
- Căn cứ chính? Bộ luật Dân sự; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 167 Luật Đất đai
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG Độc lập – Tự do – Hạnh phúc | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 37/2024/DS-PT Ngày 30/01/2024 V/v Tranh chấp hợp đồng đặt cọc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Lâm Sơn
Các Thẩm phán:
Ông Trần Bá Kha
Bà Trần Thị Chọn.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Hà – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Kiên Giang.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Kiên Giang tham gia phiên tòa: Ông Trịnh Văn Đương - Kiểm sát viên.
Ngày 18 tháng 01 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Kiên Giang xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số: 248/2023/TLPT-DS ngày 07 tháng 12 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc”.
Do bản án dân sự sơ thẩm số: 41/2023/DS-ST ngày 31 tháng 8 năm 2023 của Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 26/2024/QĐ-PT ngày 04 tháng 01 năm 2024 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Trần Thanh M, sinh năm 1984; (có mặt)
Địa chỉ: khu phố V, thị trấn V, huyện V, tỉnh Kiên Giang.
Bị đơn: Bà Lê Kim N, sinh năm 1983; (vắng mặt)
Địa chỉ: khu phố V, thị trấn V, huyện V, tỉnh Kiên Giang
Ngư i đại diện theo ủy quyền của bị đơn:
- Ông Lê Nhật A; sinh năm 1998; (có mặt)
Địa chỉ: 353AA N, phư ng A, Quận N, Thành phố Cần Thơ; theo văn bản uỷ quyền đề ngày 05/11/2022.
- Ông Trịnh Thanh V; sinh năm 1984; (vắng mặt)
Địa chỉ: 18/2 Khu vực B, phư ng H, quận C, thành phố Cần Thơ; theo văn bản uỷ quyền đề ngày 05/11/2022;
- Ông Phan Đăng H, sinh năm 1985;(vắng mặt)
Địa chỉ: 353AA N, phư ng A, Quận N, Thành phố Cần Thơ; theo văn bản uỷ quyền đề ngày 30/8/2023;
Ngư i kháng cáo: Bà Lê Kim N - bị đơn.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện và các lời khai tại Toà án, Nguyên đơn ông Trần Thanh M trình bày: Ngày 25/8/2022 bà N và ông có làm h p đ ng đặt cọc ông mua phần đất diện t ch 12,1 công tầm l n, địa chỉ khu phố V, thị trấn V, huyện V, tỉnh Kiên Giang. Bà N có nhận cọc của ông số tiền là 200.000.000 đ ng. Bà N nói b ng khoán đang đ ng tên và thế chấp tại Ngân hàng để vay số tiền 450.000.000 đ ng nên ông không có thông tin chi tiết thửa đất nhưng ông biết thửa đất đó ở đâu nên 02 bên thống nhất đặt cọc và nhận cọc. Theo th a thuận tại H p đ ng đến ngày 09/9/2022 ông tiếp tục đưa thêm số tiền 250.000.000 đ ng, đến ngày 23/9/2022 ông tiếp tục đưa thêm số tiền 1.002.000.000 đ ng còn lại và ngày này ký h p đ ng mua bán. Đến ngày 09/9/2022 là ngày h n theo h p đ ng th ông và bà N h n gặp tại trụ sở tiếp công dân của UBND thị trấn V, theo h p đ ng ông đ đem theo và đưa thêm cho bà N 250.000.000 đ ng nhưng bà N không nhận tiền và có ý muốn hủy h p đ ng đặt cọc, bà N trả lại ông số tiền 200.000.000 đ ng tiền đặt cọc và đền b cọc 200.000.000 đ ng nhưng ông không đ ng ý v trong h p đ ng đặt cọc có nêu nếu bà N hủy h p đ ng đặt cọc s đền b gấp đôi số tiền đ đặt cọc. Như vậy số tiền đền b gấp đôi bà N phải đền b cho ông là 400.000.000 đ ng nhưng bà N đền số tiền 200.000.000 đ ng nên ông không đ ng ý. Nay ông yêu cầu bà N trả lại số tiền cọc là 200.000.000 đ ng và đền b việc hủy h p đ ng ngày 25/8/2022 số tiền là 400.000.000 đ ng. T ng c ng là 600.000.000 đ ng.
Ng ời đại diện theo ủy quy n của b đơn, ông Lê Nhật A trình bày: Ph a bị đơn không đ ng ý v i n i dung khởi kiện của nguyên đơn v những lý do sau:
Th nhất: H p đ ng đặt cọc ngày 25/8/2022 không có quy định cụ thể th i gian kết thúc của h p đ ng này mà chỉ quy định về th i gian thanh toán tiền đặt cọc và thanh toán lần cuối các khoản tiền nên việc nguyên đơn khởi kiện để yêu cầu bị đơn b i thư ng h p đ ng đặt cọc v cho r ng bị đơn tự ý hủy h p đ ng là không đúng v i n i dung của th a thuận của hai bên.
Th hai: Việc ông M cho r ng ngày 09/9/2022 th hai bên đ đến trụ sở công dân của UBND thị trấn V để thực hiện việc ông M tiếp tục đưa thêm số tiền cọc thêm 250.000.000 đ ng nhưng bà N không nhận và hủy h p đ ng đặt cọc. Việc bà N hủy h p đ ng th ông M có lập "Biên bản không thực hiện h p đ ng đặt cọc ngày 09/9/2022” biên bản này bà N không ký nhưng có ngư i làm ch ng là ông Võ Văn L. Ông cho r ng, n i dung trên là không đúng và bà N không th a nhận n i dung trên, v :
Trong h p đ ng hai bên không có th a thuận ngày 09/9/2022 bà N và ông M phải đến Trụ sở tiếp công dân của UBND thị trấn V để ông M tiếp tục đặt cọc thêm số tiền 250.000.000 đ ng nên không có lý do g bà N phải đến Trụ sở của Cơ quan Nhà nư c để nhận tiền. Việc Nguyên đơn đưa “Biên bản không thực hiện h p đ ng đặt cọc ngày 09/9/2022” có ngư i làm ch ng là ông Võ Văn L (cán b địa ch nh của UBND thị trấn V) là không khách quan và có khả năng là không đúng sự thật v ông M là L nh đạo thị trấn V.
Th ba: Bà N cho r ng ông M là bên vi phạm h p đ ng v không thực hiện thanh toán theo đúng n i dung của th a thuận, cụ thể: Đến ngày 09/9/2022 ph a ông M thanh toán thêm số tiền đặt cọc là 250.000.000 đ ng, tiền còn lại là 1.002.000.000 đ ng cho bà N. Tuy nhiên, đến ngày 23/9/2022 ông M không thực hiện việc thanh toán t ng số tiền còn lại là 1.252.000.000 đ ng cho bà N là không đúng theo th a thuận. Nếu ông M cho r ng ngày 09/9/2022 khi ông đưa thêm số tiền đặt cọc là 250.000.000 đ ng nhưng bà N không nhận th đây là quyền của bà N v số tiền này vốn là số tiền đặt cọc tiếp nên bà N có quyền không nhận, nhưng trách nhiệm của ông M là đến ngày 23/9/2022 phải thanh toán đủ số tiền còn lại là 1.252.000.000 đ ng nhưng ông M không thực hiện th hành vi này là vi phạm th a thuận giữa 02 bên ch bà N không có vi phạm.
Th t : Trong h p đ ng hai bên không có th a thuận về th i gian kết thúc của h p đ ng này nhưng hai bên có th a thuận đến ngày 23/9/2022 ông M phải tiếp tục thanh toán số tiền còn lại là 1.002.000.000 đ ng cho bà N. Tuy nhiên, ngày 23/9/2022 bà N đ ch đ i ông M cả ngày để nhận phần tiền còn lại nhưng ông M không có mặt c ng nhưng không gửi văn bản yêu cầu, không điện thoại, không nhắn tin. Do đó, ông M rõ ràng là bên vi phạm th a thuận đ đư c các bên ký kết.
V các lý do trên, bà N cho r ng, bên không thực hiện đúng th a thuận là bên nguyên đơn ch không phải là bên bị đơn. Do không thực hiện đúng nên theo đúng n i dung của th a thuận đ ký th ông M phải chịu mất số tiền đặt cọc 200.000.000 đ ng. V vậy, ông đề nghị Tòa án xác định bên vi phạm h p đ ng đặt cọc là nguyên đơn và bác yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Ng ời đại diện theo ủy quy n của nguyên đơn ông Tr nh Thanh V trình bày: Thống nhất l i tr nh bày của ông Lê Nhật A tr nh bày, không b sung g thêm.
* Tại bản án dân sự sơ thẩm số: 41/2022/DS-ST ngày 31 tháng 8 năm 2023 của Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang đã quyết định:
Chấp nhận toàn b yêu cầu khởi kiện của ông Trần Thanh M đối v i bà Lê Kim N. Huỷ h p đ ng đặt cọc đề ngày 25/8/2023 giữa ông M và bà N. Bu c bà Lê Kim N có nghĩa vụ trả cho ông M số tiền đặt cọc là 200.000.000 đ ng và b i thư ng phạt cọc theo thoả thuận là 400.000.000 đ ng. T ng c ng là 600.000.000 đ ng.
Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn tuyên về án ph , l i suất chậm trả và báo quyền kháng cáo theo hạn luật định.
* Ngày 11/9/2023 bị đơn chị Lê Kim N kháng cáo toàn b n i dung bản án sơ thẩm ngày 31/8/2023 của Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Thuận về việc chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, bu c bà Lê Kim N có trách nhiệm trả cho ông Trần Thanh M số tiền 600.000.000 đ ng (trong đó số tiền đặt cọc là 200.000.000 đ ng, số tiền b i thư ng vi phạm h p đ ng đặt cọc là 400.000.000 đ ng). Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Kiên Giang sửa bản án sơ thẩm, bác yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
* Tại phiên tòa phúc thẩm:
Nguyên đơn: Vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.
Đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Vẫn giữ nguyên n i dung kháng cáo, đề nghị H i đ ng xét xử bác yếu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, H i đ ng xét xử, Thư ký phiên tòa và ngư i tham gia tố tụng trong quá tr nh giải quyết vụ án kể t khi thụ lý cho đến trư c th i điểm H i đ ng xét xử nghị án đ thực hiện và chấp hành đúng các quy định của B luật tố tụng dân sự.
Về hư ng giải quyết vụ án: Đề nghị H i đ ng xét xử chấp nhận m t phần n i dung kháng cáo của bà N, sửa nguyên bản án sơ thẩm.
Căn c vào các tài liệu, ch ng c đ đư c xem xét, thẩm tra tại phiên tòa; căn c vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện các ch ng c ; ý kiến của nguyên đơn, đại diện theo ủy quyền của bị đơn; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét n i dung kháng cáo của bà N, H i đ ng xét thấy tại bản h p đ ng đặt cọc ngày 25/8/2022, ph a ông M và bà N có th a thuận đặt cọc để chuyển như ng quyền sử dụng đất 12,1 công tầm l n, địa chỉ khu phố V, thị trấn V, huyện V, tỉnh Kiên Giang. Theo ông M tr nh bày bà N có nhận cọc của ông số tiền là 200.000.000 đ ng. Bà N nói b ng khoán đang đ ng tên và thế chấp tại Ngân hàng để vay số tiền 450.000.000 đ ng nên ông không có thông tin chi tiết thửa đất nhưng ông biết thửa đất đó ở đâu nên 02 bên thống nhất đặt cọc và nhận cọc. Tại phiên tòa phúc thẩm hôm nay ph a nguyên đơn c ng th a nhận lúc đặt cọc đ biết thông tin ph a bà N thế chấp giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất tại Ngân hàng. Như vậy, tại th i điểm ký kết h p đ ng đặt cọc ph a ông M không biết Giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất bà N thế chấp Ngân hàng có bao nhiêu thửa đất, diện t ch t ng thửa bao nhiêu,…, số tiền thế chấp bao nhiêu? mà chỉ th a thuận b ng công tầm l n. Như vậy, có cơ sở ch ng c khách quan xác định tại th i điểm các bên ký kết h p đ ng đặt cọc để chuyển như ng quyền sử dụng đất th các bên đ biết rõ t nh trạng pháp lý của tài sản là đang thế chấp tại Ngân hàng dẫn đến việc các bên không thể ký đư c h p đ ng chuyển như ng quyền sử dụng đất là do lỗi của cả hai bên. Ngoài ra theo th a thuận trong h p đ ng đặt cọc th đến ngày 23/9/2022 là ngày cuối c ng giao đủ số tiền chuyển như ng quyền sử dụng đất, nhưng đến ngày 12/9/2022 ph a ông M đ khởi kiện ra Tòa án yêu cầu hủy h p đ ng đặt cọc và b i thư ng thiệt hại là không ph h p th a thuận (bút lục 01). Tòa án cấp sơ thẩm nhận định do ph a bà N đ không nhận số tiền thanh toán 250.000.000 đ ng theo th a thuận vào ngày 09/9/2022 là vi phạm h p đ ng và lỗi hoàn toàn thu c bà N để chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông M hủy h p đ ng đặt cọc và bu c bà N chịu phạt cọc là không ph h p pháp luật, v h p đ ng đặt cọc đ vô hiệu tại th i điểm ký kết
Do đó, có cơ sở ch ng c và pháp lý để chấp nhận m t phần n i dung kháng cáo của bà N và sửa bản án sơ thẩm theo hư ng bu c các bên hoàn trả cho nhau những g đ nhận, ph a bà N có nghĩa vụ hoàn trả cho ông M tiền nhận đặt cọc 200.000.000 đ ng, ph a ông M không phải trả đất do bà N chưa giao.
Do bản án bị sửa, nên căn c Điều 147 B luật tố tụng dân sự, nghĩa vụ chịu án dân sự sơ thẩm đư c xác định lại như sau:
Ph a nguyên đơn ông M phải chịu án ph dân sự sơ thẩm giá ngạch đối v i phần yêu cầu đòi tiền phạt cọc không đư c chấp nhận đối v i số tiền 400.000.000 đ ng, thành tiền:
400.000.000 đ ng x5 % = 20.000.000 đ ng.
Ph a bị đơn bà N phải chịu án ph dân sự sơ thẩm giá ngạch đối v i yêu cầu của nguyên đơn đư c chấp nhận số tiền 200.000.000 đ ng, thành tiền:
200.000.000 đ ng x 5% = 10.000.000 đ ng.
T cơ sở nhận định nêu trên, trong thảo luận và nghị án, H i đ ng xét xử thống nhất chấp nhận n i dung kháng cáo của bà N và chấp nhận đề nghị của vị đại diện Viện Kiểm sát về việc sửa bản án sơ thẩm.
Về án ph dân sự phúc thẩm, ph a bà N không phải n p 300.000 đ ng.
V các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 2 Điều 308, Điều 309 B luật tố tụng dân sự 2015.
Chấp nhận m t phần n i dung kháng cáo của bà Lê Kim N.
Sửa bản án dân sự sơ thẩm số: 41/2023/DS-ST ngày 31 tháng 8 năm 2023 của Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang.
Áp dụng Điều 122 B luật dân sự 2015; Điều 167, Điều 168 Luật đất đai 2013; Khoản 4 Điều 26, khoản 2 Điều 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc h i quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án. Tuyên xử:
1. Chấp nhận m t phần yêu cầu khởi kiện của ông Trần Thanh M đối v i bà Lê Kim N.
2. Tuyên bố h p đ ng đặt cọc đề ngày 25/8/2023 giữa ông M và bà N là giao dịch vô hiệu.
3. Bu c bà Lê Kim N có nghĩa vụ hoàn trả cho ông M số tiền đặt cọc là 200.000.000 đ ng (hai trăm triệu đ ng).
4. Không chấp nhận phần yêu cầu của ông M đòi bà N b i thư ng tiền phạt cọc theo thoả thuận là 400.000.000 đ ng.
Kể t ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngư i đư c thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền l i của số tiền còn phải thi hành án theo m c l i suất đư c quy định tại khoản 2 Điều 468 B luật dân sự năm 2015 tương ng v i số tiền và th i gian chậm thi hành án.
5. Về án ph dân sự:
- Án ph dân sự sơ thẩm: Ông M phải n p án ph dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 20.000.000 đ ng (hai mươi triệu đ ng), khấu tr số tiền tạm ng án ph dân sự sơ thẩm ông M đ n p 14.000.000 đ ng theo biên lai thu số 0003944 ngày 17/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang, ph a ông M còn phải n p thêm số tiền án ph dân sự sơ thẩm là: 6.000.000 đ ng (sáu triệu đ ng).
- Án ph dân sự phúc thẩm: Bà N không phải chịu n p 300.000 đ ng, hoàn trả cho bà N số tiền tạm ng án ph dân sự phúc thẩm đ n p 300.000 đ ng theo biên lai thu số 0002967 ngày 13/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang.
Trư ng h p bản án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th ngư i đư c thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể t ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND tỉnh Kiên Giang;
- TAND huyện Vĩnh Thuận;
- CCTHA dân sự huyện Vĩnh Thuận;
- Các đương sự;
- Lưu h sơ vụ án.
Lê Lâm Sơn
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Kiên Giang; - TAND Tp. Rạch Giá; - CCTHADS Tp. Rạch Giá; - Các đương sự; - Lưu h sơ vụ án. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM Thẩm phán Thẩm phán Lê Lâm S | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Lâm Sơn Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa |