- Tranh chấp gì? án hình sự — "Bị cáo Lương Thanh Long và Dương Văn Hiếu phạm tội “Cướp tài sản”. - phạm tội cướp tài sản (điều 168 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của B…"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố: Bị cáo LƢƠNG THANH L và DƢƠNG VĂN H phạm tội “Cướp tài sản”.
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 168 Bộ luật Hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T TỈNH THÁI NGUYÊN ––––––––––––––– | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 37/2023/HS-ST Ngày: 21/02/2023 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T, TỈNH THÁI NGUYÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Thị Thanh Nhàn
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Chu Văn Hùng
2. Ông Phạm Lành
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Huyền – Thƣ ký TAND thành phố T, tỉnh Thái Nguyên.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố T, tỉnh Thái Nguyên tham gia phiên tòa: Bà Ngô Thị Vân Anh - Kiểm sát viên.
Ngày 21 tháng 02 năm 2023, tại Tòa án nhân dân thành phố T, tỉnh Thái Nguyên xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số 12/2023/TLST-HS ngày 13 tháng 01 năm 2023 theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 24/2023/QĐXXST-HS ngày 06 tháng 02 năm 2023, đối với bị cáo:
1. Họ và tên: LƯƠNG THANH L; Tên gọi khác: Không; Giới tính: Nam; Sinh ngày 24 tháng 6 năm 2003; Nơi cƣ trú: Xóm Ấp T, xã Hóa T, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Nghề nghiệp: Công nhân; Chức vụ trƣớc khi phạm tội (Đảng, chính quyền, đoàn thể): Không; Trình độ học vấn: 8/12; Con ông: Lƣơng Thanh G, đã chết; Con bà: Ngô Thị Kim M, sinh năm 1973; Gia đình có 2 anh em. Bị cáo là con thứ hai; Vợ con: Chƣa có.
- Tiền án, tiền sự : Không.
Hiện bị cáo đang bị tạm giam tại Trại tạm giam Công an tỉnh Thái Nguyên (Bị bắt tạm giam từ ngày 06/8/2022 đến nay).
Có mặt tại phiên toà
2. Họ và tên: DƯƠNG VĂN H; Tên gọi khác: Không; Giới tính: Nam; Sinh ngày 02 tháng 12 năm 1999; Nơi cƣ trú: Xóm H, xã P, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Nghề nghiệp: Công nhân; Chức vụ trƣớc khi phạm tội (Đảng, chính quyền, đoàn thể): Không; Trình độ học vấn: 9/12; Con ông: Dƣơng Văn Quân, sinh năm 1970; Con bà: Nguyễn Thị Mai, sinh năm 1970; Gia đình có 2 chị em. Bị cáo là con thứ hai; Có vợ: Dƣơng Thị H, sinh năm 2002; Có 01 con, sinh năm 2020.
- Tiền án : Không.
- Tiền sự: 01
+ Tại Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số 0104855/QĐ-XPHC ngày 27/3/2021 của Công an thành phố T xử phạt 2.500.000 đồng về hành vi “Xâm hại sức khỏe ngƣời khác”. Chƣa chấp hành hình phạt.
- Nhân thân:
+ Tại Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số 0019594/ QĐ-XPHC ngày 18/9/2018 của Công an thành phố T xử phạt 2.500.000 đồng về hành vi “Xâm hại sức khỏe ngƣời khác”. Đã nộp phạt ngày 18/9/2018.
Hiện bị cáo đang bị tạm giam tại Trại tạm giam Công an tỉnh Thái Nguyên (Bị bắt tạm giam từ ngày 06/8/2022 đến nay).
(có mặt tại phiên tòa)
Bị hại: Cháu Hà Lƣơng Q, sinh năm 2005
Địa chỉ: Tổ 17, phƣờng H, TP. T, tỉnh Thái Nguyên
Ngƣời đại diện theo pháp luật của bị hại: Hà Văn Q, sinh năm 1975
Địa chỉ: Tổ 17, phƣờng H, TP. T, tỉnh Thái Nguyên
(Có mặt tại phiên tòa)
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Bà Ngô Thị Kim D, sinh năm 1965 (có mặt)
Địa chỉ: Tổ 4, phƣờng T, TP T, tỉnh Thái Nguyên
- Anh Hoàng Văn C, sinh năm 1996
Địa chỉ: Tổ 7, P. H, TP. T, tỉnh Thái Nguyên
(có mặt)
Người làm chứng: Anh Chu Mạnh T, sinh năm 2001 (vắng mặt)
Địa chỉ: Tổ 09, phƣờng Thịnh Đ, TP. T, tỉnh Thái Nguyên
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án đƣợc tóm tắt nhƣ sau:
Khoảng 17 giờ ngày 06/6/2022, LƢƠNG THANH L điều khiển xe mô tô nhãn hiệu Yamaha Exciter màu xanh, không rõ biển số, xe Long mƣợn của anh Hoàng Văn C chở theo DƢƠNG VĂN H đi tìm anh Hà Lƣơng Q để đòi số tiền 500.000 đồng mà anh Quyền vay Long chƣa trả. Khoảng 17 giờ 30 phút cùng ngày, khi đến trƣớc cửa quán quán cắt tóc “256” trên đƣờng Lƣơng Ngọc Quyến thuộc tổ 11, phƣờng Quang Trung, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên, Long và Hiếu gặp anh Quyền. Lúc này, Long dừng xe trên vỉa hè, Hiếu đi vào gặp anh Quyền rồi dùng tay phải tát vào mặt anh Quyền một cái rồi yêu cầu Quyền phải trả tiền ngay cho Long. Sau đó, Long tiếp tục dùng tay trái tát vào mặt Quyền, tay phải đấm vào mắt phải và phần mặt bên trái của anh Quyền, vừa đánh vừa yêu cầu anh Quyền phải trả ngay số tiền 500.000 đồng. Long tiếp tục túm tóc, Hiếu cầm tay anh Quyền kéo ra khu vực vỉa hè trƣớc cửa quán để Long dùng chân tay không đánh nhiều cái vào vùng mặt, đầu của anh Quyền rồi kéo anh Quyền ra ngõ gần đó rồi cả hai đánh anh Quyền tiếp, vừa đánh vừa yêu cầu Quyền phải trả ngay số tiền 500.000 đồng. Khi có nhiều ngƣời đứng xem thì Long và Hiếu dừng lại không đánh Quyền nữa. Lúc này, anh Quyền mang chiếc điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 6s plus, màu vàng của mình vào quán cắt tóc cắm cho Anh Chu Mạnh T (sinh năm 2001, HKTT: Tổ 09, phƣờng Thịnh Đ, thành phố T) là thợ cắt tóc lấy số tiền 500.000 đồng ra đƣa cho Long. Long cầm tiền cùng Hiếu rời đi. Sau đó anh Quyền đến Công an phƣờng Quang Trung, thành phố T trình báo nội dung sự việc và đi khám, điều trị vết thƣơng tại Bệnh viện A Thái Nguyên.
Hậu quả: Qua xác minh tại Khoa ngoại chấn thƣơng Bệnh viện A Thái Nguyên cung cấp thƣơng tích của anh Hà Lƣơng Q nhƣ sau: Xây sát, sƣng đau mắt phải, sƣng đau môi trên vết thƣơng 1,5 cm, chảy máu, xây sát, sƣng đau cánh tay trái.
Tại Bản kết luận giám định pháp y về thƣơng tích số 742/TgT ngày 03/10/2022 của Trung tâm pháp y tỉnh Thái Nguyên kết luận: Tỷ lệ tổn thƣơng cơ thể do thƣơng tích gây nên cho anh Hà Lƣơng Q là 3%.
Tại Cơ quan điều tra, LƢƠNG THANH L và DƢƠNG VĂN H khai nhận hành vi phạm tội nhƣ trên. Lời khai của các bị cáo phù hợp với nhau, với Đơn trình báo; Lời khai của bị hại; Lời khai của ngƣời làm chứng; Kết luận giám định và các tài liệu khác có trong hồ sơ vụ án.
Vật chứng của vụ án:
- Số tiền 500.000 đồng. Hiện chƣa thu hồi đƣợc.
- 01 xe mô tô nhãn hiệu Yamaha Exciter màu xanh. Quá trình điều tra xác định anh Hoàng Văn C không biết việc Long sử dụng chiếc xe trên để làm phƣơng tiện phạm tội nên Cơ quan cảnh sát điều tra Công an thành phố T không thu giữ.
Về trách nhiệm dân sự: Anh Quý là ngƣời giám hộ cho bị hại Quyền nhất trí bà Ngô Thị Kim D là bác ruột của Long đã thay Long bồi thƣờng cho anh Quyền số tiền 10.000.000đồng và không yêu cầu bị cáo Long và Hiếu bồi thƣờng thêm. Vấn đề dân sự đã giải quyết xong.
Tại bản cáo trạng số 21/VKS-CT ngày 12/01/2023, Viện kiểm sát nhân dân thành phố T, tỉnh Thái Nguyên đã truy tố LƢƠNG THANH L và DƢƠNG VĂN H về tội “Cướp tài sản” tội phạm và hình phạt đƣợc quy định tại khoản 1 Điều 168 Bộ luật Hình sự.
Tại phiên tòa, bị cáo đã khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình nhƣ cáo trạng đã truy tố.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố T giữ nguyên quan điểm truy tố và đề nghị HĐXX:
Áp dụng khoản 1 Điều 168; điểm s khoản 1Điều 51; Điều 17, 38, 58 Bộ luật hình sự xử phạt bị cáo DƢƠNG VĂN H 36 đến 42 tháng tù.
Áp dụng Khoản 1 Điều 168; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 17, 58, 65 Bộ luật hình sự xử phạt bị cáo LƢƠNG THANH L 36 tháng tù, nhƣng cho hƣởng án treo và ấn định thời gian thử thách.
Không áp dụng hình phạt bổ sung đối với các bị cáo.
Trách nhiệm dân sự: Gia đình bị cáo Long đã bồi thƣờng cho anh Quyền số tiền 10.000.000đồng nên bị hại không yêu cầu bị cáo Long và Hiếu bồi thƣờng thêm. Vấn đề dân sự đã giải quyết xong.
Áp dụng Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự; Nghị quyết 326/2016/QH ngày 30/12/2016 bị cáo Long phải chịu án phí theo quy định pháp luật; miễn án phí HSST cho bị cáo Hiếu.
Trong phần tranh luận, các bị cáo không có ý kiến tranh luận, thừa nhận việc truy tố, xét xử là đúng ngƣời đúng tội, không oan. Các Bị cáo nói lời sau cùng ăn năn hối hận vì hành vi phạm tội của mình và xin Hội đồng xét xử cho đƣợc hƣởng mức án thấp nhất để sớm trở về với gia đình và xã hội.
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã đƣợc thẩm tra tại phiên tòa; căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, trên cơ sở xem xét khách quan toàn bộ các chứng cứ, ý kiến đề nghị của kiểm sát viên, lời khai của bị cáo; bị hại, ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan, ngƣời làm chứng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã đƣợc tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định nhƣ sau:
. Về tính hợp pháp của các hành vi, quyết định tố tụng trong vụ án từ khi khởi tố vụ án, điều tra, truy tố: Quá trình điều tra, truy tố và tại phiên tòa, bị cáo không có khiếu nại về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng, ngƣời tiến hành tố tụng. Cơ quan điều tra Công an thành phố T, Điều tra viên; Viện kiểm sát nhân dân thành phố T; Kiểm sát viên đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.
. Xét về hành vi của các bị cáo thấy rằng:
Lời khai nhận tội của các các bị cáo tại phiên tòa là khách quan, phù hợp với đơn trình báo, biên bản khám nghiệm hiện trƣờng, sơ đồ hiện trƣờng, biên bản đọc video clip, lời khai của bị hại, ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan kết luận định giá và các tài liệu khác có trong hồ sơ vụ án có căn cứ xác định:
Khoảng 17 giờ 30 phút ngày 06/6/2022, LƢƠNG THANH L và DƢƠNG VĂN H có hành vi dùng tay không đánh gây thƣơng tích cho anh Hà Lƣơng Q mục đích chiếm đoạt số tiền 500.000 đồng. Hậu quả: Anh Quyền bị thƣơng tích với tỷ lệ 3%. Anh Quyền yêu cầu Long và Hiếu bồi thƣờng 20.000.000 đồng. Bà Ngô Thị Kim D đã bồi thƣờng cho anh Quyền số tiền 10.000.000 đồng. DƢƠNG VĂN H chƣa bồi thƣờng cho anh Quyền. Vấn đề dân sự đến nay chƣa giải quyết xong.
Các Bị cáo có đầy đủ năng lực nhận thức và khả năng điều khiển hành vi. Hành vi của các bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, đã xâm phạm đến quyền sở hữu hợp pháp về tài sản của ngƣời khác, gây ảnh hƣởng xấu đến tỉnh hình an ninh trật tự tại địa phƣơng của ngƣời khác với lỗi cố ý. Hành vi của các bị cáo đã đủ yếu tố cấu thành tội “Cƣớp tài sản” theo quy định tại khoản 1 Điều 168 Bộ luật hình sự. Viện kiểm sát nhân dân thành phố T, tỉnh Thái Nguyên truy tố các bị cáo là có căn cứ, đúng ngƣời đúng tội, đúng pháp luật.
Nội dung điều 168 quy định:
“1. Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc hoặc có hành vi khác làm cho người bị tấn công lâm vào tình trạng không thể chống cự được nhằm chiếm đoạt tài sản, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm ”.
. Xét tính chất hành vi phạm tội: Hành vi của bị cáo thuộc trƣờng hợp rất nghiêm trọng. Hành vi của bị cáo trực tiếp xâm phạm đến quyền sở hữu hợp pháp về tài sản của ngƣời khác đƣợc pháp luật bảo vệ, gây mất trật tự, trị an tại địa phƣơng, gây bức xúc trong quần chúng nhân dân, lỗi của các bị cáo là lỗi cố ý trực tiếp. Xét vai trò của các bị cáo tham gia trong vụ án với vai trò đồng phạm giản đơn giữa các bị cáo không có sự tổ chức, phân công thực hiện hành vi phạm tội.
. Xét tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:
LƢƠNG THANH L, DƢƠNG VĂN H đƣợc hƣởng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự là “Người phạm tội thành khẩn khai báo” và “Bị hại có đơn xin giảm nhẹ trách nhiệm hình sự” quy định tại điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự; bị cáo Long đƣợc hƣởng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự là “Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả” quy định tại điểm b khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự.
Bị cáo Long và Hiếu không phải chịu tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự nào quy định tại điều 52 Bộ luật hình sự.
Xét nhân thân của bị cáo thì thấy: Bị cáo Hiếu có nhân thân xấu; bị cáo Long nhân thân tốt, gia đình có đơn trình bày hoàn cảnh gia đình của bị cáo Long có bố mất từ khi còn 2 tháng tuổi, mẹ hiện đang cải tạo trong Trại, tuy nhiên vẫn tự lo làm ăn kiếm sống và ở địa phƣơng luôn chấp hành mọi quy định pháp luật. Những yếu tố này HĐXX sẽ xem xét khi quyết định hình phạt đối với hai bị cáo.
Về hình phạt: Sau khi xét hành vi, tính chất, mức độ của hành vi phạm tội, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, nhân thân của các bị cáo thì thấy rằng cần có có mức án nghiêm khắc để đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật, cũng nhƣ đảm bảo tính chất ngăn ngừa tội phạm nói chung. Xét tính chất, mức độ, hành vi phạm tội và nhân thân của bị cáo Hiếu cần xử phạt bị cáo mức án tƣơng xứng, cách ly đời sống xã hội một thời gian để giáo dục, cải tạo bị cáo thành công dân tốt và có ích cho xã hội. Bị cáo Long đƣợc hƣởng nhiều tình tiết giảm nhẹ, có nơi cƣ trú rõ ràng, nhân thân tốt. Do vậy, Hội đồng xét xử có thể áp dụng Điều 65 của Bộ luật hình sự cho các bị cáo đƣợc hƣởng án treo, ấn định thời gian thử thách và giao các bị cáo cho chính quyền địa phƣơng giám sát và giáo dục là cũng đủ tác dụng cải tạo các bị cáo, đồng thời nhằm thể hiện chính sách khoan hồng, nhân đạo của pháp luật nhà nƣớc ta và Hội đồng xét xử cần tuyên rõ hậu quả của việc vi phạm nghĩa vụ trong thời gian thử thách đối với các bị cáo theo quy định tại khoản 5 Điều 65 của Bộ luật hình sự.
. Xét đề nghị của vị đại diện Viện kiểm sát trong lời luận tội nhƣ đề nghị về tội danh, điều luật áp dụng, mức hình phạt chính, hình phạt bổ sung, trách nhiệm dân sự đối với bị cáo Long và Hiếu là phù hợp
. Về hình phạt bổ sung: Hiện nay các bị cáo Long, Hiếu không có công ăn việc làm ổn định, không có tài sản gì. Do đó xét thấy không áp dụng hình phạt bổ sung là phạt tiền đối với các bị cáo là phù hợp.
. Về trách nhiệm dân sự: Gia đình bị cáo Long đã bồi thƣờng cho anh Quyền số tiền 10.000.000đồng nên gia đình bị hại không yêu cầu bị cáo Long và Hiếu bồi thƣờng thêm. Vấn đề dân sự đã giải quyết xong
. Về vật chứng:
- Số tiền 500.000 đồng. Hiện chƣa thu hồi đƣợc;
- 01 xe mô tô nhãn hiệu Yamaha Exciter màu xanh. Quá trình điều tra xác định anh Hoàng Văn C không biết việc Long sử dụng chiếc xe trên để làm phƣơng tiện phạm tội nên Cơ quan cảnh sát điều tra Công an thành phố T không thu giữ.
. Về án phí, quyền kháng cáo: Bị cáo Long phải chịu án phí hình sự sơ thẩm; miễn án phí HSST cho bị cáo Hiếu do bị cáo thuộc trƣờng hợp hộ nghèo. Bị cáo, bị hại, ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Đối với anh Hoàng Văn C là ngƣời cho Long mƣợn xe moto. Quá trình điều tra xác định anh Cƣờng không biết việc Long mƣợn xe để đi cƣớp nên nên Cơ quan điều tra không xử lý là có căn cứ.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Tuyên bố: Bị cáo LƢƠNG THANH L và DƢƠNG VĂN H phạm tội “Cướp tài sản”.
1. Về hình phạt:
- Căn cứ khoản 1 Điều 168; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 17, 38, 58 Bộ luật hình sự:
Xử phạt: Bị cáo DƢƠNG VĂN H 40 (bốn mƣơi) tháng tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày 6/8/2022.
Căn cứ Điều 329 của Bộ luật tố tụng hình sự: Quyết định tạm giam bị cáo Hiếu 45 ngày kể từ ngày tuyên án để đảm bảo thi hành án.
- Căn cứ Khoản 1 Điều 168; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 17, 58, 65 Bộ luật hình sự:
Xử phạt: Bị cáo LƢƠNG THANH L 36 (ba mƣơi sáu) tháng tù cho hƣởng án treo. Thời gian thử thách là 60 (sáu mƣơi) tháng, tính từ ngày tuyên án sơ thẩm. Trả tự do cho bị cáo tại phiên toà.
Giao LƢƠNG THANH L cho Ủy ban Nhân dân xã Hoá Thƣợng, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên giám sát và giáo dục trong thời gian thử thách. Trƣờng hợp thay đổi nơi cƣ trú thì thực hiện theo quy định tại Điều 92 của Luật thi hành án hình sự.
Hậu quả của việc vi phạm nghĩa vụ trong thời gian thử thách: Trong thời gian thử thách, ngƣời đƣợc hƣởng án treo nếu cố ý vi phạm nghĩa vụ 02 lần trở lên thì Tòa án có thể quyết định buộc ngƣời đƣợc hƣởng án treo phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hƣởng án treo theo quy định tại Điều 93 của Luật thi hành án hình sự.
2. Về án phí: Áp dụng Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự; Nghị quyết 326/2016/QH ngày 30/12/2016 quy định mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án buộc bị cáo Long phải chịu 200.000đ (hai trăm nghìn đồng) án phí hình sự sơ thẩm; miễn án phí hình sự sơ thẩm cho bị cáo Hiếu.
Án xét xử sơ thẩm công khai. Báo cho các bị cáo, bị hại, ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Nơi nhận:
TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Thái Nguyên;
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
- VKSND tỉnh Thái Nguyên;
- VKSND TP T;
- CCTHADS TP T;
- Công an TP T;
- Sở tƣ pháp tỉnh Thái Nguyên;
- UBND xã Minh Lập, Đồng Hỷ;
- Bị cáo;
- Hồ sơ vụ án;
Đỗ Thị Thanh Nhàn
- Lƣu. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đỗ Thị Thanh Nhàn Nơi nhận:
TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Thái Nguyên;
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
- VKSND tỉnh Thái Nguyên;
- VKSND TP T;
- CCTHADS TP T;
- Công an TP T;
- Sở tƣ pháp tỉnh Thái Nguyên;
- UBND xã Minh Lập, Đồng Hỷ;
- Bị cáo;
- Hồ sơ vụ án;
Đỗ Thị Thanh Nhàn
- Lƣu. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đỗ Thị Thanh Nhàn Nơi nhận:
TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Thái Nguyên;
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
- VKSND tỉnh Thái Nguyên;
- VKSND TP T;
- CCTHADS TP T;
- Công an TP T;
- Sở tƣ pháp tỉnh Thái Nguyên;
- UBND xã Minh Lập, Đồng Hỷ;
- Bị cáo;
- Hồ sơ vụ án;
- Lƣu.
Đỗ Thị Thanh Nhàn THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đỗ Thị Thanh Nhàn Nơi nhận:
TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Thái Nguyên;
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
- VKSND tỉnh Thái Nguyên;
- VKSND TP T;
- CCTHADS TP T;
- Công an TP T;
- Sở tƣ pháp tỉnh Thái Nguyên;
- Bị cáo;
- Hồ sơ vụ án;
- Lƣu.
Đỗ Thị Thanh Nhàn THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đỗ Thị Thanh Nhàn Nơi nhận:
TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Thái Nguyên;
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
- VKSND tỉnh Thái Nguyên;
- VKSND TP T;
- CCTHADS TP T;
- Công an TP T;
- Sở tƣ pháp tỉnh Thái Nguyên;
- Bị cáo;
- Hồ sơ vụ án;
- Lƣu.
Đỗ Thị Thanh Nhàn THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đỗ Thị Thanh Nhàn THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đỗ Thị Thanh Nhàn Nơi nhận:
TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Thái Nguyên;
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
- VKSND tỉnh Thái Nguyên;
- VKSND TP T;
- CCTHADS TP T;
- Công an TP T;
- Sở tƣ pháp tỉnh Thái Nguyên;
- Bị cáo;
- Hồ sơ vụ án;
- Lƣu.
Đỗ Thị Thanh Nhàn THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đỗ Thị Thanh Nhàn Nơi nhận:
TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Thái Nguyên;
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
- VKSND tỉnh Thái Nguyên;
- VKSND TP T;
- CCTHADS TP T;
- Công an TP T;
- Sở tƣ pháp tỉnh Thái Nguyên;
- Bị cáo;
- Hồ sơ vụ án;
- Lƣu.
Đỗ Thị Thanh Nhàn THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đỗ Thị Thanh Nhàn Nơi nhận:
TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Thái Nguyên;
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
- VKSND tỉnh Thái Nguyên;
- VKSND TP T;
- CCTHADS TP T;
- Công an TP T;
- Sở tƣ pháp tỉnh Thái Nguyên;
- Bị cáo;
- Hồ sơ vụ án;
- Lƣu.
Đỗ Thị Thanh Nhàn THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đỗ Thị Thanh Nhàn
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND TP T; - CCTHADS TP T; - Công an TP T; - Sở tƣ pháp tỉnh Thái Nguyên; - Bị cáo; - Hồ sơ vụ án; - Lƣu. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA | TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Đỗ Thị Thanh Nhàn Đỗ Thị Thanh Nhàn |