- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Mộng Khánh Trinh - Nguyễn Quốc Linh"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAM RANH TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 37/2023/HNGĐ - ST Ngày: 21 - 6 - 2023 V/v Tranh chấp “ Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAM RANH - TỈNH KHÁNH HÒA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Dương Thị Vân
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Hùng Việt
2. Ông Phan Văn Hoạt
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hồng - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa tham gia phiên toà: Ông Bùi Văn Khánh - Kiểm sát viên.
Ngày 02 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cam Ranh mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 63/2023/TLST - HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2023 về việc tranh chấp “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 31/2023/QĐXXST - HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2023 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Trần Mộng Khánh T - Sinh năm:1993
Nơi cư trú: 52 Xuân Diệu, tổ dân phố N, thị trấn C, huyện C, tỉnh K (Vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt).
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Quốc L- Sinh năm: 1994
Nơi cư trú: Tổ dân phố H, phường C, thành phố C, tỉnh K (Vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 12/12/2022, bản tự khai ngày 28/4/2023 nguyên đơn bà Trần Mộng Khánh T trình bày:
Bà và ông Quốc L tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn C, huyện C, tỉnh K, theo giấy chứng nhận kết hôn số 95 ngày 25 tháng 8 năm 2020.
Bà và ông Nguyễn Quốc L chung sống với nhau đến ngày 07/10/2022 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống. Bà đã cố gắng để hàn gắn tình cảm nhưng mâu thuẫn vợ chồng không giải quyết được. Bà cảm thấy cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn ông Nguyễn Quốc L.
Về con chung: Bà và ông Nguyễn Quốc L không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết
Về tài sản chung: Bà và ông Nguyễn Quốc L không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Bà và ông Nguyễn Quốc L không có nợ chung.
Bị đơn ông Nguyễn Quốc Lvắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án.
Tại phiên tòa, đại diện Vi ện kiểm sát nhân dân Thành phố Cam Ranh phát biểu quan điểm: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, bà Trần Mộng Khánh T và ông Nguyễn Quốc L được ly hôn. Về con chung; Tài sản chung; Nợ chung: Bà Trần Mộng Khánh T xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Bà Trần Mộng Khánh T yêu cầu tòa án nhân dân thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa giải quyết về ly hôn đối với ông Nguyễn Quốc L nên đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a Khoản 1 Điều 35 và điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về sự vắng mặt của nguyên đơn, bị đơn. Tại phiên tòa, nguyên đơn và bị đơn vắng mặt nhưng nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không rõ lý do. Do vậy, căn cứ vào Điều 227, 228, 238 Bộ luật tố tụng dân sự Hội đồng xét xử quyết định tiến hành xét xử vắng mặt đối với nguyên đơn, bị đơn.
[2] Về yêu cầu khởi kiện của nguyên dơn:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Mộng Khánh T và ông Nguyễn Quốc L tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn Cam Đức, huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa, được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 95 ngày 25 tháng 8 năm 2020 nên đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp.
Qua lời khai của nguyên đơn và các tài liệu chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án. Hội đồng xét xử thấy rằng: Nguyên đơn và bị đơn bất đồng quan điểm sống, mặc dù đã cố gắng để hàn gắn tình cảm nhưng mâu thuẫn vợ chồng không giải quyết được. Hiện nay nguyên đơn khẳng định không còn tình cảm với bị đơn nên xin ly hôn bị đơn. Trong quá trình Tòa án thụ lý, giải quyết vụ án, Tòa án đã triệu tập ông L đến Tòa án để trình bày ý kiến, xét xử nhưng ông L không chấp hành. Xét thấy, mục đích hôn nhân của nguyên đơn và bị đơn không đạt được, yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
[2.2] Về con chung: Bà Trần Mộng Khánh T và ông Nguyễn Quốc L không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
[2.3] Về tài sản chung: Bà Trần Mộng Khánh T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
[3] Về án phí: Bà Trần Mộng Khánh T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 56, Điều 57 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39, Khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 266 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Mộng Khánh T được ly hôn với ông Nguyễn Quốc L.
2. Về con chung: Bà Trần Mộng Khánh T và ông Nguyễn Quốc L không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
3. Về tài sản chung: Bà Trần Mộng Khánh T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
4. Về án phí: Bà Trần Mộng Khánh T phải nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 150.000 đồng tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số: AA/2022/0000501 ngày 28 tháng 3 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cam Ranh. Bà Trần Mộng Khánh T còn phải nộp 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.
5. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
| Đã ký Lê Hùng Việt Phan Văn Hoạt | CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Dương Thị Vân |