vanban.org

Bản án 37/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Về con chung: Đã trưởng thành. Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Cho bà Đặng Thị H được ly hôn với ông Phạm Văn Hải H1."
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH CỬU
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 37/2023/HNGĐ-ST
Ngày 31 - 5 - 2023.
V/v “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH CỬU - TỈNH ĐỒNG NAI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Lưu Trung Chiến.

Các hội thẩm nhân dân: Ông Lê Văn Mỳ

Bà Nguyễn Ngọc Cúc

- Thư ký phiên toà: Ông Phan Quyết Tâm - Thư ký Toà án nhân dân huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai tham gia phiên toà: Bà Thái Thị Lan - Kiểm sát viên.

Ngày 31 tháng 5 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai tiến hành xét xử sơ thẩm vụ án dân sự thụ lý số: 02/2023/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 01 năm 2023, về việc “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 28/2023/QĐXXST-HNGĐ, ngày 18 tháng 4 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 67/2023/QĐST-HNGĐ ngày 10/5/2023 của Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Cửu giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đặng Thị H, sinh năm 1978

Trú tại: ấp B, xã T, huyện V, tỉnh Đồng Nai.

Bị đơn: Ông Phạm Văn Hải H1, sinh năm 1977

Trú tại: ấp B, xã B, huyện V, tỉnh Đồng Nai.

( bà H và ông H1 Vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Trong đơn khởi kiện, quá trình chuẩn bị xét xử nguyên đơn bà Đặng Thị H trình bày:

Bà và ông Phạm Văn Hải H1 tự nguyện chung sống với nhau có đăng ký kết hôn vào năm 2002 tại UBND xã Bắc Sơn, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai được cấp giấy chứng nhận kết hôn số:76 ngày 18/7/2002. Trong quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên xảy ra nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, không còn tôn trọng lẫn nhau và thường xảy ra mâu thuẫn trầm trọng, đến năm 2016 thì ông bà đã ly thân từ đó đến nay. Nay bà thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nên bà xin được ly hôn với ông H1.

Về con chung: Có 01 con chung tên là Phạm Đặng Nhật M, sinh ngày 22/12/2003 hiện tại cháu M đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án xem xét.

Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Bị đơn ông Phạm Văn Hải H1 không có lời khai tại tòa:

* Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vĩnh Cửu phát biểu ý kiến:

Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Người tham gia tố tụng đã thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ tố tụng.

Về đường lối giải quyết vụ án:

Về quan hệ hôn nhân: Đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn và cho bà Đặng Thị H được ly hôn với ông Phạm Văn Hải H1.

Về con chung: Đã Trưởng Thành.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa giải quyết và nợ chung đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về án phí: Bà H phải chịu án phí theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng dân sự:

1.1. Căn cứ Điều 28; 35; 39 của Bộ luật tố tụng dân sự quy định căn cứ vào nơi cư trú của bị đơn, vụ án trên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Cửu.

1.2. Ông Phạm Văn Hải H1 được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt. Bà Đặng Thị H có đơn xin vắng mặt khi xét xử. Căn cứ khoản 1, điểm b, khoản 2, Điều 227 Bộ luật tố tụng Dân sự xét xử vắng mặt bà H và ông H1.

Về nội dung vụ án:

2.1. Về quan hệ hôn nhân giữa bà Đặng Thị H và ông Phạm Văn Hải H1 có đăng ký kết hôn hợp pháp nên được pháp luật bảo vệ.

2.3. Yêu cầu của bà H xin được ly hôn với ông H1. Vì bà H cho rằng cuộc sống của vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, ông bà đã ly thân từ năm 2016 đến nay. Xét thấy mâu thuẫn giữa ông bà là trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, không thể hàn gắn đoàn tụ được, nên cho bà H được ly hôn với ông H1 là phù hợp.

2.4. Đối với ông Phạm Văn Hải H1 đã được tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng đều vắng mặt, không có lý do. Vì vậy việc vắng mặt của ông H1 được coi như ông H1 tự tước bỏ quyền trình bày tại tòa. Tại biên bản xác minh ngày 06/3/2023 về hộ khẩu và hiện tại ông H1 vẫn đang sinh sống tại địa phương.

2.5. Về con chung: Có 01 con chung là anh Phạm Đặng Nhật M, sinh năm 2003 đã trưởng thành nên không xem xét.

2.6. Về tài sản chung: Bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

2.7. Nợ chung: Bà H khai không có, không yêu cầu giải quyết, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

. Về án phí sơ thẩm: Bà Đặng Thị H phải nộp án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn là 300.000 đồng theo quy định của pháp luật.

. Quan điểm của Viện kiểm sát nhân dân huyện Vĩnh Cửu phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 28; 35; 39; 147; khoản 1, điểm b, khoản 2, Điều 227; 269; 271; 273; 278; 280 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2015; Điều 91 Luật hôn nhân gia đình năm 2000; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Cho bà Đặng Thị H được ly hôn với ông Phạm Văn Hải H1.

2. Về con chung: Đã trưởng thành.

3. Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xét.

4. Về nợ chung: Không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xét.

5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà H phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền số 0004877 ngày 04/01/2023 của chi cục thi hành án dân sự huyện Vĩnh Cửu. Bà Hiền đã nộp đủ.

6. Bà Đặng Thị H và ông Phạm Văn Hải H1 có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc tống đạt hợp lệ./.

Cỡ chữ