- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Ca Thị N đối với ông Phạm Thanh L về việc “ly hôn”;
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HUỆ TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 37/2023/HNGĐ-ST Ngày: 31-7-2023 V/v Ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HUỆ TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Bích Liên.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Thi Thị Ngọc Hạnh.
Bà Đỗ Ngọc Ngân Hà.
- Thư ký phiên tòa: Bà Mai Thị Bé Đào - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đức Huệ, tỉnh Long An.
Ngày 31 tháng 7 năm 2023, tại trụ sở, Tòa án nhân dân huyện Đức Huệ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 114/2023/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2023 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 37/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 7 năm 2023 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Ca Thị N - Sinh năm 1980 - Địa chỉ: Ấp 6, xã Đ, huyện Đ1, tỉnh Đ2. (Vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt ngày 12-7-2023).
2. Bị đơn: Ông Phạm Thanh L - Sinh năm 1970 - Địa chỉ: Ấp 6, xã Đ, huyện Đ1, tỉnh Đ2. (Vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt ngày 29-6-2023).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 22-5-2023, các văn bản tiếp theo, nguyên đơn bà Ca Thị Ntrình bày: bà N và ông Phạm Thanh L cưới nhau năm 1994, đăng ký kết hôn ngày 26-7-2003 tại Ủy ban nhân dân (UBND) xã Đ, huyện Đ1, tỉnh Đ2. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 01 năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, vợ chồng thường xuyên gây cãi nhau, mất hạnh phúc gia đình, đã cho nhau cơ hội nhưng không có kết quả. Hiện vẫn đang sống chung với nhau. Về hôn nhân: bà N yêu cầu ly hôn với ông L. Về con chung: có 02 con chung tên Phạm Thanh T (sinh ngày 19-9-1995) và Phạm Thanh K (sinh ngày 07-6-2004). Hiện cả 02 con chung đã thành niên nên bà N không yêu cầu giải quyết về nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: không có.
Theo bản tự khai ngày 04-7-2023, bị đơn là ông Phạm Thanh L trình bày: Ông và bà N cưới nhau năm 1994, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ. Quá trình chung sống vợ chồng chỉ xảy ra mâu thuẫn nhỏ nên có gây cãi nhau. Bà N yêu cầu ly hôn thì ông L đồng ý ly hôn. Hai con chung đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về thẩm quyền: Bà Ca Thị N khởi kiện yêu cầu ly hôn ông Phạm Thanh L. Ông L cư trú tại huyện Đức Huệ, tỉnh Long An nên Tòa án nhân dân huyện Đức Huệ thụ lý giải quyết theo thủ tục sơ thẩm quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
. Về thủ tục tố tụng: Ông L đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án gồm thông báo về việc thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải (02 lần) nhưng không có mặt để tham gia hòa giải. Vì vậy đây là vụ án không tiến hành hòa giải được theo quy định tại khoản 1 Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Bà Nvà ông L đều có đơn xin xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 tiến hành xét xử vụ án vắng mặt các đương sự.
. Xét yêu cầu ly hôn của bà N: bà N và ông L xác lập quan hệ vợ chồng có đăng ký kết hôn ngày 26-7-2003 tại UBND xã Đ, huyện Đ1, tỉnh Đ2 nên quan hệ hôn nhân giữa bà N và ông L là hôn nhân hợp pháp theo quy định của luật Hôn nhân và gia đình. Bà N cho rằng nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống. Tòa án đã triệu tập ông L để hòa giải hai lần nhưng ông L vẫn vắng mặt, bỏ mặc và thể hiện ý kiến đồng ý ly hôn theo yêu cầu của bà Nhẹ. Xét mâu thuẫn giữa bà N và ông L đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu ly hôn của bà N có cơ sở chấp nhận theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
. Về con chung: có 02 con chung tên Phạm Thanh T (sinh ngày 19-9-1995) và Phạm Thanh K (sinh ngày 07-6-2004). Hai con chung đã thành niên, bà N và ông L không ai yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
. Về tài sản chung và nợ chung: Bà N và ông L đều khai không yêu cầu giải quyết về tài sản và không có nợ nên Hội đồng xét xử không đề cập giải quyết về tài sản và nợ trong vụ án này.
. Về án phí dân sự sơ thẩm: bà N là nguyên đơn trong vụ án ly hôn nên phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm (Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án) nhưng được khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm bà N đã nộp. Ông L không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 207, Điều 228 và Điều 266 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Ca Thị N đối với ông Phạm Thanh L về việc “ly hôn”;
Về hôn nhân: Cho bà Ca Thị N được ly hôn với ông Phạm Thanh L.
Về án phí dân sự sơ thẩm: bà Ca Thị N phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0004635 ngày 09-6-2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Huệ.
Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án theo thủ tục phúc thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND huyện; - Chi cục THADS; - Các đương sự; - UBND xã Mỹ Quý Đông (ghi sổ hộ tịch) - Lưu hồ sơ, án văn. | (Đã ký) Trần Thị Bích Liên |