vanban.org

Bản án 37/2023/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Ap dụng các Điều 26, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 463, 466, 468 của Bộ luật dân sự; Điều 26, 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, qu…

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là bà Phạm Thị H1: Buộc bà Nguyễn Thị T1 phải có nghĩa vụ trả cho bà H1 tổng số tiền nợ gốc vay dùm là 131.000.000đ (Một trăm ba mưới mốt triệu đồng) và tiền lãi là 94.595.100đ (Chín mươi bốn triệu, năm trăm chín mươi lăm nghìn, một trăm đồng). Tổng…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Phạm Thị H - Nguyễn Thị T"
  • Tòa quyết gì? Ap dụng các Điều 26, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 463, 466, 468 của Bộ luật dân sự; Điều 26, 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, qu…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁI NƯỚC
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 37/2023/DS-ST
Ngày: 11 - 5 - 2023
V/v Tranh chấp hợp đồng vay

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Tăng Thị Nhớ

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Mầm

Ông Nguyễn Thanh Tùng

- Thư ký phiên tòa: Ông Hồ Chí Thêm, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.

Ngày 11 tháng 5 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 325/2022/TLST-DS ngày 14 tháng 11 năm 2022 về việc“Tranh chấp hợp đồng vay”.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:47/2023/QĐXXST-DS ngày 29 tháng 3 năm 2023 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị H1, sinh năm 1963.

Địa chỉ: Ấp Đông H, xã Tân Hưng Đ, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T1, sinh năm 1967.

Địa chỉ: Ấp Đông M, xã Trần T, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.

Tại phiên tòa, bà H1 có mặt, bà T1 vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện và các tài liệu chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn là bà Phạm Thị H1 trình bày:

Vào ngày 10/11/2015 âm lịch bà Nguyễn Thị T1 có nhờ bà đi hỏi vay tiền dùm với số tiền là 60.000.000đ, lãi suất theo thỏa thuận. Đóng lãi được hai tháng thì bà T1 hỏi thêm 55.000.000đ nữa vào ngày 12/11/2015 âm lịch để thả tôm, lãi suất theo thỏa thuận nhưng từ khi vay thì bà T1 không đóng lãi.

Sau thời gian làm ăn thất bại thì bà T1 có đến nhà và nhờ bà hỏi vay thêm 16.000.000đ ngày 18/01/2016 âm lịch nhưng từ khi vay đến nay không trả vốn và đóng lãi. Tổng số tiền bà T1 nợ của bà là 131.000.000đ và bà có yêu cầu bà T1 tự viết biên nhận, ký và ghi rõ họ tên đưa cho bà.

Bà đã nhiều lần đến nhà bà T1 để yêu cầu bà T1 trả nợ nhưng bà T1 cứ hứa hẹn và bỏ đi khỏi địa phương, hiện nay bà T1 đã về nơi cư trú nhưng vẫn cố tình trốn tránh không trả nợ.

Nay bà yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Cái Nước giải quyết: Buộc Nguyễn Thị T1 có trách nhiệm trả cho bà tổng số tiền nợ là 131.000.000đ và lãi suất theo quy định pháp luật từ tháng 01/2016 âm lịch cho đến ngày xét xử sơ thẩm.

Tại phiên tòa, bà Phạm Thị H1 giữ nguyên yêu cầu khởi kiện và không bổ sung gì thêm.

* Đối với bị đơn là bà Nguyễn Thị T1 được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia tố tụng nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không lý do và không cung cấp tài liệu, chứng cứ hay ý kiến đối với nội dung khởi kiện của bà Phạm Thị H1.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, trên cơ sở xem xét đầy đủ toàn diện các chứng cứ, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Bà Phạm Thị H1 khởi kiện bà Nguyễn Thị T1 yêu cầu trả tiền vốn vay và lãi theo quy định pháp luật nên đây là“Tranh chấp hợp đồng vay” là tranh chấp về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Bị đơn là bà Nguyễn Thị T1 có nơi cư trú tại ấp Đông M, xã Trần T, huyện Cái Nước nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về sự vắng mặt của đương sự: Bà Nguyễn Thị T1 là bị đơn trong vụ án đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến Tòa án để tham gia phiên tòa nhưng bà T1 vẫn vắng mặt không có lý do, nên Tòa án đưa vụ án ra xét xử vắng mặt bà T1 là phù hợp với quy định của pháp luật tại điểm b, khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung: Xét yêu cầu của bà Phạm Thị H1 khởi kiện yêu cầu buộc bà Nguyễn Thị T1 phải trả cho bà H1 tổng số tiền đã vay giùm là 131.000.000 đồng và lãi suất theo quy định pháp luật, thấy rằng: Giao dịch dân sự về việc vay tiền giùm giữa bà Phạm Thị H1 với bà Nguyễn Thị T1 có lập thành văn bản, nội dung thỏa thuận không trái quy định của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, phù hợp với quy định pháp luật nên được Hội đồng xét xử công nhận.

Đối với bị đơn là bà Nguyễn Thị T1, kể từ khi thụ lý giải quyết, Tòa án nhân dân huyện Cái Nước đã ra Thông báo thụ lý, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng bà T1 không đến tham dự. Tòa án cũng đã triệu tập bà T1 để tham gia phiên tòa xét xử đến lần thứ 2 nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Như vậy, bà T1 không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Giấy biên nhận của bà T1 cùng lời trình bày của nguyên đơn và các chứng cứ khác có tại hồ sơ vụ án. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của phía nguyên đơn, buộc bà Nguyễn Thị T1 có nghĩa trả cho bà H1 tổng số tiền vay 131.000.000đ là có căn cứ.

Đối với yêu cầu tính lãi: Theo Giấy biên nhận viết tay ngày 10/11/2015 âm lịch, ngày 12/11/2015 âm lịch và ngày 18/01/2016 âm lịch thì các đương sự không ghi về mức lãi suất thỏa thuận. Tại phiên tòa, nguyên đơn yêu cầu Hội đồng xét xử tính lãi suất theo quy định pháp luật, Hội đồng xét xử thấy rằng: Do các bên không xác định được lãi suất, nguyên đơn là bà Phạm Thị H1 yêu cầu tính lãi suất theo quy định pháp luật, căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự, Hội đồng xét xử áp dụng mức lãi suất là 0,83%/tháng là phù hợp. Đối với các khoản vay tại các thời điểm khác nhau với tổng số tiền vay 131.000.000đ thì nguyên đơn chỉ yêu cầu tính từ ngày 18/01/2016 âm lịch (25/02/2016 dương lịch) cho đến ngày xét xử sơ thẩm 11/5/2023 dương lịch là 87 tháng 16 ngày nhưng chỉ yêu cầu làm tròn 87 tháng: (131.000.000đ x 0,83%/tháng) x 87 tháng = 94.595.100đ.

Như vậy, tổng số tiền lãi buộc bà Nguyễn Thị T1 có trách nhiệm trả cho bà H1: Vốn 131.000.000đ + lãi 94.595.100đ = 225.595.100đ.

Về án phí: Do toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Ap dụng các Điều 26, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 463, 466, 468 của Bộ luật dân sự; Điều 26, 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là bà Phạm Thị H1: Buộc bà Nguyễn Thị T1 phải có nghĩa vụ trả cho bà H1 tổng số tiền nợ gốc vay dùm là 131.000.000đ (Một trăm ba mưới mốt triệu đồng) và tiền lãi là 94.595.100đ (Chín mươi bốn triệu, năm trăm chín mươi lăm nghìn, một trăm đồng). Tổng cộng là 225.595.100đ (Hai trăm hai mươi lăm triệu, năm trăm chín mươi lăm nghìn, một trăm đồng), trả khi án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày bà H1 có đơn yêu cầu thi hành án mà bà T1 chậm thực hiện nghĩa vụ trả khoản tiền nêu trên, thì hàng tháng bà T1 còn phải chịu lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự đối với khoản tiền nêu trên tương ứng với thời gian chậm trả.

2. An phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị T1 phải có nghĩa vụ nộp 11.279.755đ (Mười một triệu, hai trăm bảy mươi chín nghìn, bảy trăm năm mươi lăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch - Chưa nộp.

Nguyên đơn là bà Phạm Thị H1 không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Ngày 14/11/2022 bà H1 có dự nộp số tiền tạm ứng án phí là 3.275.000đ (Ba triệu hai trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008566 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau được nhận lại toàn bộ.

3. Nguyên đơn có mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; Bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày niêm yết bản án hợp lệ.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau;

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- Viện kiểm sát nhân dân huyện Cái Nước;

- Chi cục THADS huyện Cái Nước;

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ;

- Lưu án văn;

- Lưu VT.

Tăng Thị Nhớ THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Mầm

Nguyễn Thanh Tùng

Tăng Thị Nhớ

Cỡ chữ