- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Sinh Nhật"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Phạm Thị Sinh N
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| - 1 - TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ L TỈNH BÌNH THUẬN Bản án số: 37/2022/HNGĐ - ST Ngày: 22/9//2022 V/v: “Tranh chấp ly hôn, nuôi con ” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ L, TỈNH BÌNH THUẬN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Tạ Liễu
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Quang- ông Nguyễn Thanh H
Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Công Thịnh – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã L, tỉnh Bình Thuận.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã L, tỉnh Bình Thuận tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Xuân - Kiểm sát viên.
Trong ngày 22 tháng 9 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã L xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 220/2022/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2022 về việc "Tranh chấp ly hôn, nuôi con " theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 19/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 26 tháng 8 năm 2022 và quyết định hoãn phiên toà số 16/2022/QĐST-HNGĐ ngày 15/9/2022, giữa các đương sự :
* NgU Đơn: Chị Phạm Thị Sinh N, sinh năm 1992,
Địa chỉ: Hiệp Tiến, Tân Tiến, thị xã Lagi, Bình Thuận
( Chị N có đơn xin xét xử vắng mặt)
* Bị đơn: Anh Ninh Văn H, sinh năm: 1989( vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn Hiệp Tiến, xã Tân Tiến, thị xã Lagi, Bình Thuận
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 10 tháng 5 năm 2022 và tại qua bản tự khai ngU đơn trình bày;
Về hôn nhân: Chị và anh Ninh Văn H là vợ chồng hợp pháp có đăng ký kết hôn tại UBND xã Tân Tiến, thị xã Lagi, tỉnh Bình Thuận vào ngày 16/5/2013 (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 38/2013). Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn vì giữa hai vợ chồng không cùng quan điểm sống. Anh H khi nhậu say
- 2 -
thì có lời lẽ xúc phạm và đe doạ chị. Vì lý do trên nên tình yêu thương vợ chồng không còn, nay chị làm đơn yêu cầu được ly hôn với anh H.
Về nuôi con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Ninh Phạm Phương V, sinh ngày 20/8/2013, giới tính; nữ và Ninh Phạm Phương U, sinh ngày 12/3/2017, giới tính; nữ , sau ly hôn chị có nguyện vọng được nuôi hai con chung và không yêu cầu anh H cấp dưỡng tiền nuôi con chung
Về chia tài sản chung, nợ chung : Chị không yêu cầu giải quyết tài sản chung, nợ chung.
Bị đơn anh Ninh Văn H đã được Tòa án triệu tập lệ nhiều lần nhưng không đến Tòa và cũng không có ý kiến nộp cho Tòa án.
Tại biên bản xác minh của Tòa án ngày 29/8/2022 thể hiện; Vợ chồng chị N, anh H thường xU cải vã xúc phạm nhau, anh H rượu chè dẫn đến mâu thuẫn vợ chồng quá trầm trọng nên cuộc sống không hạnh phúc.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã L, tỉnh Bình Thuận tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến; Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình thu thập chứng cứ, giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa HĐXX, những người tiến hành tố tụng đã tuân thủ đúng và đầy đủ trình tự thủ tục tố tụng. Đối với đương sự thì ngU đơn có đơn xin vắng mặt. Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng không đến phiên Tòa, không có ý kiến gửi cho Toà án nên đã từ bỏ quyền và nghĩa vụ của mình do đó VKS đề nghị HĐXX giải quyết vụ án theo thủ tục chung.
Về nội dung: Quan hệ hôn nhân giữa chị N và anh H là hôn nhân hợp pháp, qua nội dung đơn khởi kiện và qua bản tự khai của chị N cho thấy: Vợ chồng chị sau kết hôn đã chung sống hạnh phúc thời gian đầu, sau đó trong cuộc sống phát sinh nhiều mâu thuẫn vì hai bên không cùng quan điểm sống. Hai bên thường xU xúc phạm nhau nặng nề, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được do đó đại diện VKS thị xã Lagi đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu ngU đơn. Cho ly hôn, về con chung chị N có nguyện vọng được nuôi hai con chung do đó đề nghị HĐXX giao con chung cho chị N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng .
Tài sản chung, nợ chung: Đương sự khanhyêu cầu nên đề nghị không xét
Án phí đương sự phải nộp án phí theo quy định
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa. Tòa án nhân dân thị xã L nhận định:
Về tố tụng; Đây là vụ án tranh chấp “ ly hôn, nuôi con”, bị đơn có hộ khẩu thường trú tại thị xã L nên thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND thị xã L theo quy định tại các Điều 28, 29, 35 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. NgU đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng không đến phiên Tòa do đó HĐXX cần đưa vụ án ra xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định tại Điều 227 và 228 BLTTDS.
Về nội dung: Chị N và anh Ninh Văn H là vợ chồng hợp pháp có đăng ký kết hôn tại UBND xã Tân Tiến, thị xã Lagi, tỉnh Bình Thuận vào ngày 16/5/2013 (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 38/2013). Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn vì giữa hai vợ chồng không cùng quan điểm sống. Anh H thường rượu chè và có lời lẽ xúc phạm, đe doạ chị N. Vì lý do trên nên mẫu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng, tình yêu thương vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được.
- 3 -
Tại biên bản xác minh của Tòa án ngày 29/8/2022 thể hiện; Vợ chồng chị N, anh H thường xU cải vã xúc phạm nhau, anh H rượu chè dẫn đến mâu thuẫn vợ chồng quá trầm trọng nên cuộc sống không hạnh phúc
Như vậy các bên đã vi phạm nghĩa vụ của vợ chồng được quy định tại Điều 19 Luật hôn nhân- gia đình.
Điều 19 Luật hôn nhân và Gia đình quy định Tình nghĩa vợ chồng 1. “ Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thuỷ, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các canhviệc trong gia đình”. Do vợ chồng chị Mậu anhNhứt đã vi phạm quy định trên, đây là căn cứ để HĐXX xem xét cho ly hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và Gia đình.
Khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và Gia đình quy định “ Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hoà giải tại Toà án khanhthành thì Toà án giải quyết cho ly hôn nêu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung khanhthể kéo dài, mục đích của hôn nhân khanhđạt được”
Do các bên đã vi phạm nghĩa vụ vợ chồng nên HĐXX cần cho chị N và anh H ly hôn theo đúng quy định.
Về nuôi con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Ninh Phạm Phương V, sinh ngày 20/8/2013, giới tính; nữ và Ninh Phạm Phương U, sinh ngày 12/3/2017, giới tính; nữ. Sau ly hôn chị N có nguyện vọng được nuôi hai con chung và không yêu cầu anh H cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Xét nguyện vọng của chị N là chính đáng vì anh H không đến toà, không có ý kiến nộp cho Toà án nên từ bỏ các quyền và nghĩa vụ của bản thân.
Về chia tài sản chung, nợ chung : Do các đương sự không yêu cầu giải quyết tài sản chung, nợ chung nên HĐXX không xét.
Về án phí: Chị N phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 28, Điều 29, Điều 35, Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều: 19, 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội
TU xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Phạm Thị Sinh N
1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Phạm Thị Sinh N và anh Ninh Văn H
2. Về nuôi con chung: Giao con chung tên Ninh Phạm Phương V, sinh ngày 20/8/2013, giới tính; nữ và Ninh Phạm Phương U, sinh ngày 12/3/2017, giới tính; nữ cho chị N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, anh H không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở.
Vì lợi ích của con, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng cho con.
3. Về chia tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu nên không giải quyết.
- 4 -
4. Về án phí: Chị Phạm Thị Sinh N phải chịu 300.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị N đã nộp theo Biên lai thu số 0005080 ngày 18.5.2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã L.
Các đương sự có mặt, có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tU án sơ thẩm, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo là 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết hợp lệ.
| Nơi nhận: TAND tỉnh Bình Thuận; VKSND thị xã L; Chi cục THADS thị xã L; Đương sự; Lưu hồ sơ, án văn. - 5 - | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Tạ Liễu |