- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "nguyên đơn: Phạm Thị Mai Phương- Bị đơn: Lò Duy Thanh"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT TỈNH ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 37/2022/HNGĐ-ST Ngày: 13/4/2022 V/v Tranh chấp hôn nhân và gia đình |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT TỈNH ĐẮK LẮK
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thị Mai
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Bạn và ông Hoàng Viết Thống
- Thư ký phiên tòa: Bà Bùi Thị Sim- Thư ký Toà án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk lắk.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk lắk tham gia phiên tòa: Ông Trần Tố Lâm - Kiểm sát viên
Ngày 13 tháng 4 năm 2022, tại Hội trường xét xử Toà án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 580/2021/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2021 về việc“Tranh chấp về hôn nhân và gia đình” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 23/2022/QĐXX-HNGĐ ngày 09/3/2022, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Mai P, sinh năm 1992
Nơi cư trú: Số 277 Thôn 4, xã H, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk (Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt)
Bị đơn: Anh Lò Duy T , sinh năm 1989
Nơi cư trú: Thôn 9, xã H, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1.Trong đơn khởi kiện và quá trình tham gia tố tụng nguyên đơn Chị Phạm Thị Mai P trình bày: ản chung: Không yêu cầu n
Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh T chung sống với nhau tự nguyện có đăng kí kết hôn theo quy định của pháp luật vào ngày 30/12/2016 tại Ủy ban nhân dân xã H, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk. Quá trình chung sống hạnh phúc đến ngày 25/5/2018 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn chính là do anh T ham chơi, không quan tâm chăm sóc đến chị và con, nợ nần, có nhiều người đến nhà đòi nợ nên làm cho cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Năm 2018 đến nay chị và anh T đã sống ly thân nhau, năm 2020 chị đã một lần làm đơn ly hôn nhưng sau đó chị rút đơn khởi kiện nhưng anh T vẫn không thay đổi, không thăm nom chăm sóc gia đình đến nay chị cảm thấy không còn tình cảm với anh T nữa nên làm đơn yêu cầu Tòa án cho chị được ly hôn với anh T.
Về con chung: Chị và anh T có 01 con chung Phạm Ngọc Khánh N , sinh ngày 21/10/2018, hiện nay chị đang trực tiếp nuôi con và có nguyện vọng xin nuôi con và không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
2. Đối với bị đơn Anh Lò Duy T sau khi Tòa án thụ lý vụ án đã tống đạt
hợp lệ các thủ tục tố tụng tại nơi anh T cư trú nhưng anh T không có ý kiến gì và cũng không đến Tòa án tham gia tố tụng. Qua xác minh tại địa phương cho biết anh T đang cơ trú tại địa phương, quá trình chung sống vợ chồng có mâu thuẫn xảy ra.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật và quan điểm về việc giải quyết vụ án:
- Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án từ khi Tòa án thụ lý và tại phiên tòa sơ thẩm đã tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn đã thực hiện đúng các quyền, nghĩa vụ của đương sự còn bị đơn chưa chấp hành quyền, nghĩa vụ theo Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Chị Phạm Thị Mai P . Cho Chị Phạm Thị Mai P được ly hôn với Anh Lò Duy T ; Về con chung: Giao cháu Phạm Ngọc Khánh Ngân, sinh ngày 21/10/2018 cho chị Phương trực tiếp nuôi dưỡng; Về cấp dưỡng nuôi con: Chị P không yêu cầu nên không xem xét; Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên không xem xét; Về án phí ly hôn sơ thẩm: Nguyên đơn phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra lại tại phiên tòa, qua ý kiến phát biểu của vị đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
. Thủ tục tố tụng: Nguyên có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; Bị đơn đã được Toà án triệu tập tham gia phiên toà hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Vì vậy, Toà án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt các đương sự theo quy định tại khoản 1 Điều 227, Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự.
. Quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Nguyên đơn yêu cầu Tòa án giải quyết là ly hôn và nuôi con, đây là “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
. Về nội dung: Chị Phạm Thị Mai P và Anh Lò Duy T tự nguyện chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn theo đúng quy định của pháp luật nên đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ.
Quá trình duy trì quan hệ hôn nhân giữa chị P và anh T xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân chính là do anh T ham chơi, không quan tâm chăm sóc đến gia đình, nợ nần nên làm cho cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Năm 2020 chị P đã 01 lần làm đơn ly hôn anh T nhưng sau đó rút đơn khởi kiện nhưng anh T vẫn không thay đổi, hiện nay vợ chồng đã sống ly thân nhau. Hội đồng xét xử, xét thấy mâu thuẫn giữa chị P và anh T đã rất trầm trọng, đời sống chung của vợ chồng không còn, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do vậy, cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của Chị Phạm Thị Mai P là phù hợp với khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên
1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
…………………..
Về con chung: Chị P và anh T có 01 con chung là cháu Phạm Ngọc Khánh N , sinh ngày 21/10/2018, hiện nay chị P đang trực tiếp nuôi con và có nguyện vọng xin nuôi con, không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con. Hội đồng xét xử xét thấy hiện nay cháu N đang còn nhỏ nên cần giao cháu N cho chị P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu trưởng thành là phù hợp với quy định của pháp luật.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Về án phí: Nguyên đơn Chị Phạm Thị Mai P phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ: khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35,điểm a khoản 1 Điều 39 Điều 144, Điều 147; khoản 1 Điều 227, Điều 228; Điều 238; Điều 266; Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Áp dụng: khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
- Áp dụng: khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Chị Phạm Thị Mai P
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Mai P được ly hôn với Anh Lò Duy T .
2. Về con chung: Giao cháu Phạm Ngọc Khánh N , sinh ngày 21/10/2018
cho Chị Phạm Thị Mai P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Phạm Thị Mai P không yêu cầu nên
không xem xét giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
3.Về án phí: Nguyên đơn Chị Phạm Thị Mai P phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng đã nộp theo biên lại thu số 0004511 ngày 26/8/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Buôn Ma Thuột.
4.Quyền kháng cáo: Nguyên đơn và bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn là 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đăk Lăk; - VKSND tỉnh Đắk lắk; - VKSND Tp.BMT; - CCTHADS TP. BMT; - UBND xã Hòa Phú ; - Các đương sự; - Lưu HS | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA ( Đã Ký) Lê Thị Mai Lê Thị Mai |