vanban.org

Bản án 37/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng v Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Đoàn Thanh K đối với bị đơn ông Hoàng Văn D về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, cấp dƣỡng nuôi con khi ly hôn”. Về quan hệ hôn nhân: bà Đoàn Thanh K đƣợc ly hôn với ông Hoàng Văn D. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đoàn Thanh K - Hoàng Văn D về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con, cấp dưỡng về nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng v Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố t ng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố t ng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố t ng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ GIÁO

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Bản án số: 37/2022/HNGĐ-ST
Ngày 04/8/2022
V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con,
cấp dƣỡng nuôi con khi ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Lê Thanh Ân.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Kim Niệm;

Bà Trần Thị Thảo.

- Thư ký phiên tòa: Bà Trịnh Thu Thảo - Thƣ ký Tòa án nhân dân huyện P, tỉnh Bình Dƣơng.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân hu ện P, tỉnh Bình Dương tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Phƣơng Linh - Kiểm sát viên.

Ngày 04 tháng 8 năm 2022, t i tr s Toà án nhân dân huyện P, tỉnh Bình Dƣơng xét x sơ th m công khai v án th lý số 239/2021/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2021 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đƣa v án ra xét x số 42/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 29 tháng 6 năm 2022 giữa các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Bà Đoàn Thanh K, sinh năm 1989;

Địa chỉ: Ấp K, xã VH, huyện P, tỉnh Bình Dƣơng. (Có đơn đề nghị xét x vắng mặt)

- Bị đơn: Ông Hoàng Văn D, sinh năm 1987;

Địa chỉ: Ấp K, xã VH, huyện P, tỉnh Bình Dƣơng. (Vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện, bản tự khai và biên bản hòa giải, nguyên đơn Bà Đoàn Thanh K trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông Hoàng Văn D tự nguyện chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn t i Ủy ban nhân dân xã TH, huyện P, tỉnh Bình Dƣơng vào ngày 25 tháng 8 năm 2008. Sau khi kết hôn, thời gian đầu chung sống với nhau rất h nh phúc nhƣng sau đó không h nh phúc nữa. Nguyên nhân mâu thuẫn: Hai vợ chồng thƣờng bất đồng quan điểm và hay cãi nhau, không hợp nhau. Tình cảm vợ chồng bị r n nứt, không còn hàn gắn đƣợc nữa. Hiện t i, bà và ông D không còn chung sống với nhau, cuộc sống hai vợ chồng không còn h nh phúc, tình cảm vợ chồng đã không còn, m c đích hôn nhân không đ t đƣợc, đời sống chung không thể tiếp t c kéo dài. Vì vậy, bà quyết định ly hôn với ông Hoàng Văn D.

Về con chung: Bà và ông D có 02 con chung tên Hoàng Thị Y, sinh ngày 22/02/2009 và Hoàng Phi P, sinh ngày 29/11/2010. Hiện t i, các con Hoàng Thị Y và Hoàng Phi P đang sống cùng bà K. Nếu đƣợc Tòa án giải quyết cho bà đƣợc ly hôn với ông D, bà K tôn trọng quyền quyết định của các con Hoàng Thị Y và Hoàng Phi P. Nếu các con Hoàng Thị Y và Hoàng Phi P có nguyện vọng đƣợc sống cùng bà, bà yêu cầu ông D cấp dƣỡng nuôi con Hoàng Thị Y số tiền 1.000.000 đồng/tháng đến khi con Hoàng Thị Y đủ 18 tuổi và Hoàng Phi P số tiền 1.000.000 đồng/tháng đến khi con Hoàng Phi P đủ 18 tuổi.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà K không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn ông Hoàng Văn D đã đƣợc Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa nhƣng vẫn cố tình vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét x không thể xem xét ý kiến của bị đơn.

Đ i diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện P, tỉnh Bình Dƣơng tham gia phiên tòa phát biểu:

- Về việc tuân theo pháp luật: Trong quá trình th lý, chu n bị xét x và t i phiên tòa, Th m phán, Hội th m nhân dân, Thƣ ký và những ngƣời tham gia tố t ng đã tiến hành đúng, đầy đủ các thủ t c và thực hiện theo quy định của Bộ luật Tố t ng dân sự.

- Về việc giải quyết v án:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Đoàn Thanh K và ông Hoàng Văn D chung sống với nhau có đăng ký kết hôn nên hôn nhân giữa bà K và ông D là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống xảy ra mâu thuẫn, m c đích hôn nhân không đ t đƣợc nên bà K yêu cầu đƣợc ly hôn. Bị đơn ông D đã đƣợc Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhƣng vẫn cố tình vắng mặt, xét thấy ông D không có thiện chí để hàn gắn tình cảm vợ chồng. Vì vậy, đề nghị Hội đồng xét x chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn.

Về con chung: Ông D và bà K có 02 ngƣời con chung tên Hoàng Thị Y, sinh ngày 22/02/2009 và Hoàng Phi P, sinh ngày 29/11/2010. Theo nguyện vọng của con chung Hoàng Thị Y và Hoàng Phi P đƣợc sống cùng mẹ nên đề nghị Hội đồng xét x giao con chung Hoàng Thị Y và Hoàng Phi P cho bà Đoàn Thanh K trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng và giáo d c.

Về cấp dƣỡng nuôi con chung: Bà K yêu cầu ông D cấp dƣỡng nuôi con Hoàng Thị Y số tiền 1.000.000 đồng/tháng đến khi con Hoàng Thị Y đủ 18 tuổi và Hoàng Phi P số tiền 1.000.000 đồng/tháng đến khi con Hoàng Phi P đủ 18 tuổi. Đề nghị Hội đồng xét x chấp nhận.

Về tài sản chung, nợ chung: Đƣơng sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Viện kiểm sát không đặt ra xem xét.

Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình, yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Đoàn Thanh K là có cơ s nên đề nghị Hội đồng xét x chấp nhận và kiến nghị khắc ph c về thời h n chu n bị xét x .

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã đƣợc xem xét t i phiên toà, kết quả tranh t ng t i phiên toà. Hội đồng xét x nhận định nhƣ sau:

Về th m quyền giải quyết: Yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Đoàn Thanh K về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con nên đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình đƣợc quy định t i khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015; hiện bị đơn ông Hoàng Văn D đang thƣờng trú t i xã VH, huyện P, tỉnh Bình Dƣơng và nguyên đơn bà Đoàn Thanh K có đơn kh i kiện t i Tòa án nhân dân huyện P, tỉnh Bình Dƣơng nên thuộc th m quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện P theo quy định t i điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015.

Về việc vắng mặt của nguyên đơn, bị đơn: Nguyên đơn bà Đoàn Thanh K có đơn đề nghị xét x vắng mặt. Đối với bị đơn ông Hoàng Văn D: Sau khi th lý v án, Toà án đã tống đ t hợp lệ các văn bản tố t ng nhƣ: Thông báo về việc th lý v án, thông báo về phiên hòa giải, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, quyết định đƣa v án ra xét x , quyết định hoãn phiên toà cho bị đơn ông Hoàng Văn D, nhƣng ông D vắng mặt trong các buổi hoà giải, phiên toà sơ th m và cũng không g i văn bản nêu ý kiến cho Toà án về việc kh i kiện yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn bà Đoàn Thanh K. Do vậy, Toà án căn cứ vào các Điều 5, 6, 91, 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố t ng dân sự để giải quyết vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.

Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn bà Đoàn Thanh K và bị đơn ông Hoàng Văn D chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn t i Ủy ban nhân dân xã TH, huyện P, tỉnh Bình Dƣơng nên đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống xảy ra mâu thuẫn, vợ chồng không tin tƣ ng lẫn nhau, cuộc sống vợ chồng không h nh phúc, hiện hai vợ chồng đã sống ly thân, nên nguyên đơn xin ly hôn với bị đơn.

Theo biên bản xác minh t i Ủy ban nhân dân xã VH, huyện P ngày 10 tháng 01 năm 2022 thì ông D và bà K chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn t i Ủy ban nhân dân xã TH, huyện P, tỉnh Bình Dƣơng. Nguyên nhân phát sinh của việc tranh chấp ly hôn giữa ông D và bà K thì chính quyền địa phƣơng không nắm rõ, do đƣơng sự giải quyết nội bộ, cũng không trình báo sự việc hay đề nghị chính quyền địa phƣơng can thiệp giải quyết. Hiện t i, bà K và ông D đã sống ly thân.

Hội đồng xét x xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng bà K và ông D đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, m c đích hôn nhân không đ t đƣợc nên Hội đồng xét x xem xét chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Đoàn Thanh K về việc ly hôn với bị đơn ông Hoàng Văn D theo quy định t i khoản 1 Điều 51 và khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Bà K và ông D có 02 con chung tên Hoàng Thị Y, sinh ngày 22/02/2009 và Hoàng Phi P, sinh ngày 29/11/2010. Hiện t i, các cháu Hoàng Thị Y và Hoàng Phi P đang sống cùng bà K. Hiện nay, cháu Hoàng Thị Y và Hoàng Phi P đã trên 07 tuổi.

Theo nguyện vọng của cháu Hoàng Thị Y và Hoàng Phi P đƣợc sống cùng mẹ. Vì vậy, Hội đồng xét x giao cháu Hoàng Thị Y và Hoàng Phi P cho bà Đoàn Thanh K trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng. Điều này cũng phù hợp với yêu cầu, điều kiện nuôi dƣỡng con chung của bà K.

Về cấp dƣỡng nuôi con: Bà K yêu cầu ông D cấp dƣỡng nuôi con Hoàng Thị Y số tiền 1.000.000 đồng/tháng đến khi con Hoàng Thị Y đủ 18 tuổi và Hoàng Phi P số tiền 1.000.000 đồng/tháng đến khi con Hoàng Phi P đủ 18 tuổi. Hội đồng xét x xét thấy yêu cầu cấp dƣỡng nuôi con chung của nguyên đơn là có căn cứ, phù hợp tình hình thực tế t i địa phƣơng nên chấp nhận.

Về tài sản chung, nợ chung: Đƣơng sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đề nghị của đ i diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện P tham gia phiên tòa là có căn cứ và phù hợp với quy định của pháp luật nên Hội đồng xét x chấp nhận.

Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ th m theo quy định của pháp luật. Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ th m về cấp dƣỡng nuôi con.

Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn đƣợc quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

- Điều 5, Điều 6, khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 91, khoản 4 Điều 147 và các Điều 227, 228, 266, 271, 273 của Bộ luật Tố t ng dân sự;

- Khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 và các Điều 58, 81, 82, 83, 84, 85, 86 và 87 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng v Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên :

1. Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Đoàn Thanh K đối với bị đơn ông Hoàng Văn D về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, cấp dƣỡng nuôi con khi ly hôn”.

2. Về quan hệ hôn nhân: bà Đoàn Thanh K đƣợc ly hôn với ông Hoàng Văn D.

3. Về con chung:

3.1. Giao con chung Hoàng Thị Y, sinh ngày 22/02/2009 và Hoàng Phi P, sinh ngày 29/11/2010 cho bà Đoàn Thanh K trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng và giáo d c.

3.2. Về cấp dƣỡng nuôi con:

3.2.1. Buộc ông Hoàng Văn D có trách nhiệm cấp dƣỡng nuôi con chung Hoàng Thị Y, sinh ngày 22/02/2009 số tiền 1.000.000 đồng/tháng (một triệu đồng) đến khi con đủ 18 tuổi.

3.2.2. Buộc ông Hoàng Văn D có trách nhiệm cấp dƣỡng nuôi con chung Hoàng Phi P, sinh ngày 29/11/2010 số tiền 1.000.000 đồng/tháng (một triệu đồng) đến khi con đủ 18 tuổi.

3.3. Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trƣờng hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngƣời đƣợc thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho ngƣời đƣợc thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định t i khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

3.4. Ngƣời trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không đƣợc cản tr ngƣời không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng và giáo d c con. Ngƣời không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa v thăm nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo d c con mà không ai đƣợc ngăn cản. Trƣờng hợp, ngƣời không trực tiếp nuôi con l m d ng việc thăm nom để cản tr hoặc gây ảnh hƣ ng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo d c con thì ngƣời trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án h n chế quyền thăm nom con của ngƣời không trực tiếp nuôi con.

3.5. Vì quyền lợi của con chƣa thành niên, Toà án có thể thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con, mức cấp dƣỡng nuôi con khi đƣơng sự có đơn yêu cầu phù hợp quy định pháp luật.

4. Về tài sản chung, nợ chung: Đƣơng sự không yêu cầu giải quyết.

5. Về án phí:

5.1. Bà Đoàn Thanh K phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ th m đƣợc khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) t m ứng án phí do Bà Đoàn Thanh K đã nộp theo Biên lai thu t m ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0044140 ngày 02 tháng 6 năm 2021 t i Chi c c Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Bình Dƣơng.

5.2. Ông Hoàng Văn D phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ th m về cấp dƣỡng nuôi con.

6. Về quyền kháng cáo: Đƣơng sự đƣợc quyền kháng cáo bản án trong thời h n 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc kể từ ngày niêm yết bản án theo quy định của pháp luật.

Trường hợp được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ