vanban.org

Bản án 37/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Xử cho chị Nguyễn Thị Nh được ly hôn với anh Lê Đức Ph.

Về con chung: Chưa có. Về việc chia tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Nh và Lê Đức Ph"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Xử cho chị Nguyễn Thị Nh được ly hôn với anh Lê Đức Ph.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DIỄN CHÂU
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 37/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 08/9/2022.
Về việc: “Tranh chấp Hôn nhân và gia đình”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DIỄN CHÂU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Bạch Hưng Thành.

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Liên và bà Lê Thị Thùy Linh.

- Thư ký phiên toà: Bà Hồ Thị Hằng– Thư ký Tòa án nhân dân huyện Diễn Châu.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Diễn Châu tham gia phiên toà: Ông Phạm Thế Khoa - Kiểm sát viên.

Ngày 08 tháng 9 năm 2021, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Diễn Châu xét xử sơ thẩm công khai vụ án Dân sự, thụ lý số: 166/2022/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2022 về Tranh chấp hôn nhân và gia đình, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 143/2021/QĐXX-HNGĐ ngày 23 tháng 8 năm 2022 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1989.

Trú tại: Xóm 1, xã Diễn L, huyện Diễn Ch, tỉnh Nghệ An (có mặt).

Bị đơn: Anh Lê Đức Ph, sinh năm 1990.

Trú tại: Thôn 2, xã Diễn K, huyện Diễn Ch, tỉnh Nghệ An (có đơn xin xét xử vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện, các lời khai tại Tòa án và trong quá trình giải quyết tại Tòa án, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Nh trình bày: Chị và anh Lê Đức Ph đăng ký kết hôn với nhau vào ngày 08/05/2019 tại UBND xã Diễn K, huyện Diễn Ch, tỉnh Nghệ An. Việc chị kết hôn với anh Ph là hoàn toàn tự nguyện, không bị ai ép buộc. Sau khi cưới vợ chồng sống với nhau được một thời gian thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mẫu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống nên vợ chồng thường xuyên có nhiều khúc mắc, không thể hòa hợp được. Mâu thuẫn ngày càng trầm trọng nên khoảng cuối năm 2019 chị bỏ về nhà ngoại sinh sống, vợ chồng sống ly thân từ đó cho đến nay, cắt đứt mọi quan hệ. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục chung sống với nhau được nữa nên chị đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn cho chị với anh Lê Đức Ph.

- Về con chung: Vợ chồng chưa có con chung.

- Về tài sản, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại biên bản lấy lời khai đề ngày 19 tháng 8 năm 2022 bị đơn anh Lê Đức Ph trình bày:

- Về tình cảm: Anh thống nhất với chị Nh về thời gian và điều kiện đăng ký kết hôn. Việc anh kết hôn với chị Nh là tự nguyện, có tìm hiểu, không bị ai ép buộc. Sau khi kết hôn, anh chị chung sống với nhau được một thời gian ngắn thì đã xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm nên thường xuyên cãi vả nhau. Cuối năm 2019 thì chị Nh bỏ về nhà ngoại, vợ chồng sống ly thân từ đó cho đến nay, cắt đứt mọi quan hệ. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, đời sống hôn nhân không thể tiếp tục nên chị Nh làm đơn ly hôn. Anh đồng ý ly hôn, đồng thời vì lý do sức khỏe nên anh Hội đồng xét xử vắng mặt anh.

- Về con chung: Vợ chồng chưa có con chung.

- Về tài sản, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết

Phát biểu ý kiến tại phiên tòa, Kiểm sát viên đánh giá trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa Thẩm phán và hội đồng xét xử đã tiến hành đúng, đầy đủ theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự; Tòa án mở phiên tòa đúng thời hạn chuẩn bị xét xử. Nguyên đơn có mặt, bị đơn có đơn xin xét xử vắng mặt nên căn cứ vào điểm b, khoản 2 điều 227; khoản 1, điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự. Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

Về đường lối giải quyết vụ án đề nghị Toà án áp dụng các điều 56, 57 Luật Hôn nhân và gia đình. Về tình cảm: giải quyết cho chị Nguyễn Thị Nh được ly hôn với anh Lê Đức Ph; về con chung: Vợ chồng chưa có con chung nên không xem xét. Về tài sản chung: không yêu cầu giải quyết nên không xem xét; Chị Nh phải chịu án phí theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có tại hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, ý kiến trình bày của nguyên đơn, bị đơn, ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:

. Về thủ tục tố tụng: Đây là vụ án hôn nhân gia đình tranh chấp “Ly hôn”. Bị đơn anh Lê Đức Ph có nơi cư trú tại Thôn 2, xã Diễn K, huyện Diễn Ch, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 35 và Điều 39 của BLTTDS vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Diễn Châu Nghệ An.

- Về việc xét xử vắng mặt: Anh Phúc đã được Tòa án tống đạt Thông báo về việc thụ lý vụ án; Thông báo về phiên họp công khai chứng cứ và Hòa giải; Thông báo hoãn phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ; Thông báo về kết quả phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ; Quyết định đưa vụ án ra xét xử và giấy triệu tập phiên tòa. Anh Ph biết Tòa án thụ lý, giải quyết việc ly hôn giữa chị Nh và anh nên tại biên bản lấy lời khai anh xin xét xử vắng mặt. Áp dụng khoản 2 điều 227, khoản 1, 3 điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt anh Ph.

. Về hôn nhân: Hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị Nh và anh Lê Đức Ph là cuộc hôn nhân trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Diễn K, huyện Diễn Châu theo quy định của pháp luật (Trích lục kết hôn số 111/TLKH-BS ngày 07/3/2022). Sau khi cưới vợ chồng sống với nhau được một thời gian thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình không hợp nhau nên vợ chồng bất đồng quan điểm. Mặc dù hai bên có cố gắng hàn gắn, giải quyết mâu thuẫn nhưng không có kết quả. Anh Ph cũng thừa nhận vợ chồng không còn tình cảm, cuộc sống hôn nhân không thể tiếp tục. Điều đó chứng tỏ rằng mối quan hệ giữa chị Nh và anh Ph đã thực sự rạn nứt, mục đích hôn nhân không đạt được, bởi vậy cần áp dụng khoản 1 điều 51, khoản 1 điều 56 Luật hôn nhân và gia đình để chấp nhận cho chị Nguyễn Thị Nh được ly hôn với anh Lê Đức Ph.

. Về chăm sóc, nuôi dưỡng con chung: Vợ chồng chưa có con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.

. Về tài sản chung: Các bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết, do đó Hội đồng xét xử không xem xét.

. Về án phí: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Nh phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28; khoản 1 điều 35; điểm b, khoản 2 điều 227; khoản 1, điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 56, 57 của Luật Hôn nhân gia đình. Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự. Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Xử cho chị Nguyễn Thị Nh được ly hôn với anh Lê Đức Ph.

2. Về con chung: Chưa có.

3. Về việc chia tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Án phí: Chị Nguyễn Thị Nh phải chịu 300.000đ án phí dân sự sơ thẩm, án phí của chị Nguyệt được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Diễn Châu theo biên lai thu tiền số 0001783 ngày 15/6/2022. Chị Nh đã nộp đủ.

5. Quyền kháng cáo: Chị Nguyễn Thị Nh có mặt có quyền kháng cáo bản án lên Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Anh Lê Đức Ph vắng mặt được quyền kháng cáo bản án lên Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nơinhận:

- TAND tỉnh Nghệ an;

(Đã ký)

- VKSND huyện Diễn Châu;

- Chi cục THA dân sự DC;

- UBND xã DK;

- Các đương sự;

Bạch Hưng Thành

- Lưu HS, lưu VP.

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hoàng Minh Phương Đoàn Thị Loan

Nguyễn Danh Hùng

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nơinhận:

- TAND tỉnh Nghệ an;

- VKSND huyện Diễn Châu;

- Chi cục THA dân sự Diễn Châu;

- UBND xã Diễn Lâm;

- Các đương sự;

Nguyễn Danh Hùng

- Lưu HS, lưu VP.

Cỡ chữ