- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên bị mất tích — án hôn nhân và gia đình — "vụ án hôn nhân gia đình giữa chị nguyễn thị l và anh phạm mạnh c"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHĨA ĐÀN TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:37/2022/HNGĐ-ST Ngày: 30/08/2022. V/v: “Tranh chấp ly hôn,nuôi con” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHĨA ĐÀN –TỈNH NGHỆ AN
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Viết Hà
- Các Hội thẩm nhân dân: Nhung.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Nghĩa Đàn tham gia phiên tòa:Bà
- Kiểm sát viên
Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Nguyễn Ngọc Thanh–Thư ký tòa án nhân dân huyện Nghĩa Đàn.
Ngày 30 tháng 08 năm 2022,tại trụ sở TAND huyện Nghĩa Đàn, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 161/2022/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 07 năm 2022, về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 31/2022/QĐST-HNGĐ ngày 16 tháng 08 năm 2022, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn:
, sinh năm 1991. Địa chỉ: Xóm Xuân L, xã Nghĩa H, huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An.(Có
).
2. Bị đơn:
, sinh năm 1986; Địa chỉ: Xóm Xuân L, xã Nghĩa H, huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
-
L
: Chị
L và anh Phạm Mạnh C có đăng ký kết hôn với nhau vào ngày 13 tháng 10 năm 2015 tại UBND xã Nghĩa H, huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An. Hôn nhân được xác lập trên cơ sở tự nguyện. Trong quá trình chung sống với nhau, vợ chồng sống không được hạnh phúc đến tháng 8 năm 2019 thì anh Phạm Mạnh C bỏ nhà ra đi cho đến nay, không liên lạc gì về gia đình và vợ con. Chị L đã nhiều lần đi tìm khắp nơi và hỏi thăm bạn bè những nơi anh có thể đến nH không ai biết tin tức gì. Chị L đã thông báo tìm kiếm anh C trên các phương tiện thông tin đại chúng nH vẫn không có kết quả. Hiện nay, Tòa án nhân dân huyện Nghĩa Đàn – tỉnh Nghệ An đã tuyên bố
theo Quyết định số 04/2022/QĐST-DS ngày 30/06/2022. Từ đó đến nay cũng vẫn không có tin tức gì của
. Do vậy, nay
làm đơn xin ly hôn với Anh C.
Về con cái: Quá trình chung sống vợ chồng có một con chung là Phạm Văn Nhân, sinh ngày 19 tháng 04 năm 2016. Nay anh C mất tích chị L yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dụ
i con.
Về tài sản:
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
-
Văn C đã có quyết định của Tòa án về việc tuyên bố mất tích. c
. Do vậy, Tòa án căn cứ vào quy định pháp luật, ý kiến của Kiểm sát viên để giải quyết vắng mặt anh C
.
Ý kiến của kiểm sát viên: Trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án
đã tuân thủ đúng các quy định của pháp luật.Quan điểm về giải quyết vụ án: đề nghịTòa án chấp nhận yêu cầu của Li
; Về con cái:
Nh
trưởng thành
con cho anh C
Li
; về tài sản: đương sự không yêu cầu nên không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về thẩm quyền giải quyết: Xác định quan hệ tranh chấp giữa chị
“Ly hôn” thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự.
. Về quan hệ hôn nhân: Quan hệ giữa
là hôn nhân hợp pháp
với nhau vào ngày 13 tháng 10 năm 2015 tại UBND xã Nghĩa H, huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An. Theo yêu cầu của
, ngày 30/06/2022, Tòa án nhân dân huyện Nghĩa Đàn đã ra Quyết định số 04/2022/QĐST-DS ngày 30/06/2022 tuyên bố
mất tích. Từ đó đến nay vẫn không có tin tức gì của
. Theo quy định tại khoản 2 điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình thì đây là căn cứ cho ly hôn. Vì vậy, cần chấp nhận yêu cầu của
là cho
. [3]. Về con chung:Vợ chồng có vợ chồng có một con chung là Phạm Văn Nh, sinh ngày 19 tháng 04 năm 2016. Nay ly hôn do anh C
.
. Về tài sản:
Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
. Về án phí: Đương sự phải chịu theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng các Điều 28, điều 35, khoản 4 Điều 147, các Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 điều 51, điều 56, 71, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 quy định về án phí, lệ phí Tòa ánxử:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của
là cho
được ly hôn với
.
2. Về nuôi con chung: Giao cho
được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Phạm Văn Nh, sinh ngày 19 tháng 04 năm 2016cho đến lúc cháu Nhân thành niên và có khả năng lao động hoặc có tài sản riêng tự nuôi mình. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho
không yêu cầu.
có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được quyền cản trở. Vì lợi ích mọi mặt của con, khi có lý do chính đáng hoặc có căn cứ theo quy định của pháp luật thì có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. .
3. Về tài sản: Các đương sự không có yêu cầu nên Tòa án không xem xét.
4. Về án phí:
phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nH được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu số 0005806 ngày 22 tháng 07 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nghĩa Đàn.
ắng mặt chị L được quyền kháng cáo trong hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận được bản sao bản án hoặc niêm yết bản án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện; - Chi cục THADS huyện; - TAND tỉnh; - UBND xã Nghĩa H; - Lưu hồ sơ vụ án; | Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà Lê Viết Hà |