- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ án dân sự tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa bà Nguyễn Thị T- ông Nguyễn D và bà Phạm Thị Th"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. BUÔN MA THUỘT TỈNH ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| n án số: 37 /2022/DS – ST Ngày: 22-4-2022 V/v: “Tranh chấp hợp đồng Vay tài s n”. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐĂK LĂK
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Minh Nguyệt.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Đình Trung và ông Nguyễn Công Tình.
Thư ký phiên tòa: Bà Dương Thị Bích Dịu, Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Tp. Buôn Ma Thuột tham gia phiên tòa: Ông Phạm Đức Lễ – Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 4 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột xét xử công khai vụ án dân sự thụ lý số:300/2021/TLST- DS ngày 22/6/2021 về việc “ Tranh chấp hợp đồng vay tài s n” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 38/2022/QĐXX-DS ngày 09/3/2022; Quyết định hoãn phiên tòa số: 52/2022/QĐHPT ngày 04/4/2022 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1950
Địa chỉ: Số nhà 14, thôn 7, xã H, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk (Có đơn xin xét xử vắng mặt)
Bị đơn: Ông Nguyễn D và bà Phạm Thị Th
Địa chỉ: Thôn 7, xã H, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk (Vắng mặt)
Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Lê Văn Tr
Địa chỉ: Số nhà 14, thôn 7, xã H, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk
Ông Lê Văn Tr ủy quyền cho bà Nguyễn Thị T tham gia tố tụng – Giấy ủy quyền đề ngày 30/6/2021. (Có đơn xin xét xử vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN
1.Theo đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Nguyễn Thị T trình bày:
Bà Nguyễn Thị T và vợ chồng ông Nguyễn D, bà Phạm Thị Th là hàng xóm với nhau nên ngày 24/7/2016 (Âm lịch) bà T có cho vợ chồng ông D, bà Th vay số tiền 370.000.000 đồng ; Thời gian vay 01 năm từ ngày 24/7/2016 đến 24/7/2017 và thỏa thuận bằng lời nói về lãi suất là theo lãi suất ngân hàng, khi vay không thế chấp tài s n gì.
Từ khi vay đến nay vợ chồng ông D, bà Th chưa tr cho bà T kho n tiền nào c gốc và lãi. Kho n tiền bà T cho vợ chồng ông D, bà Th vay là tiền chung của vợ chồng bà T, ông Lê Văn Tr.
Nên bà T yêu cầu Tòa án gi i quyết buộc vợ chồng ông D, bà Th tr lại cho vợ chồng bà T ông Tr số tiền nợ gốc là 370.000.000 đồng. Về tiền lãi bà không yêu cầu Tòa án gi i quyết.
Bị đơn ông Nguyễn D, bà Phạm Thị Th đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không có lý do nên không lấy được lời khai và không tiến hành hòa gi i được.
Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột phát biểu ý kiến như sau:
Về tố tụng: Quá trình điều tra, thu thập chứng cứ của vụ án từ khi thụ lý đến khi có Quyết định đưa vụ án ra xét xử Thẩm phán đã gi i quyết đúng trình tự của Bộ luật tố tụng dân sự. Tại phiên tòa Hội đồng xét xử và nguyên đơn đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; Bị đơn không chấp hành theo đúng quy định tại Điều 70, Điều 72 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử:
Căn cứ các Điều 463, Điều 466, Điều 468, Điều 470 Bộ luật dân sự 2015;
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị T
Buộc vợ chồng ông Nguyễn D, bà Phạm Thị Th có nghĩa vụ tr cho vợ chồng bà Nguyễn Thị T, ông Lê Văn Tr số tiền 370.000.000đ nợ gốc ; Về tiền lãi nguyên đơn không yêu cầu.
Bị đơn ph i chịu án phí DSST và lệ phí giám định chữ ký, chữ viết theo quy định.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, vợ chồng ông Nguyễn D, bà Phạm Thị Th còn ph i chịu kho n tiền lãi của số tiền ph i thi hành án theo mức lãi suất quy định tại kho n 2 Điều 468 Bộ luật dân sự. Bị đơn ph i chịu tiền án phí theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa và căn cứ vào kết qu tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về thẩm quyền và quan hệ pháp luật tranh chấp: Đây là vụ án tranh chấp hợp đồng vay tài s n, bị đơn cư trú tại xã H, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk nên thuộc thẩm quyền gi i quyết của Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột theo quy định tại kho n 3 Điều 26; Điểm a kho n 1 Điều 35; Điểm a kho n 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
. Về trình tự thủ tục tố tụng: Xét thấy nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt tại phiên tòa nên Hội đồng xét xử, xét xử vắng mặt đương sự là phù hợp theo quy định tại Điều 227, Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội Dng: Xét yêu cầu của bà Nguyễn Thị T yêu cầu Tòa án gi i quyết buộc vợ chồng ông D, bà Th tr lại cho vợ chồng bà T ông Tr số tiền nợ gốc là 370.000.000 đồng. Về tiền lãi bà không yêu cầu Tòa án gi i quyết và cung cấp tài liệu chứng cứ là giấy vay mượn tiền có nội Dng bên cho vay là bà Nguyễn Thị T cho vợ chồng ông Nguyễn D, bà Phạm Thị Th vay số tiền 370.000.000đ; thời hạn vay là 01 năm ; quá trình Tòa án gi i quyết vụ án đã tống đạt hợp lệ nhưng bị đơn vắng mặt không có lý do, do đó nguyên đơn đã có đơn đề nghị giám định chữ ký chữ viết; Kết luận giám định số 181/KLGĐ-PC09 ngày 15/11/2021 Của Phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Đắk Lắk kết luận, chữ ký chữ viết họ tên Nguyễn D, Phạm Thị Th trên mẫu cần giám định (giấy mượn tiền) so với mẫu chữ ký, chữ viết trong mẫu so sánh ( Biên b n giao) là do cùng một người ký và viết ra.
Do đó có căn cứ xác định vợ chồng bị đơn có vay nguyên đơn số tiền gốc 370.000.000đ, nguyên đơn cho rằng từ khi vay bị đơn chưa tr cho nguyên đơn kho n tiền nào, bị đơn cố tình lẩn tránh không đến Tòa tham gia tố tụng nên cần buộc bị đơn tr cho nguyên đơn số tiền nợ gốc là 370.000.000đ là phù hợp.
Về tiền lãi: Mặc dù trong quá trình Tòa án gi i quyết vụ án nguyên đơn bà Nguyễn Thị T cho rằng khi cho bị đơn vay tiền có thỏa thuận lãi suất theo Ngân hàng, tuy nhiên trong giấy vay mượn tiền không đề cập về tiền lãi, và nguyên đơn cũng không yêu cầu bị đơn tr tiền lãi nên Tòa án không xem xét gi i quyết là phù hợp.
Từ những căn cứ trên xét thấy yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có cơ sở cần chấp nhận.
. Về án phí: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn ph i chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với số tiền ph i tr cho nguyên đơn cụ thể: 370.000.000đồng x 5% = 18.500.000đồng
Bà Nguyễn Thị T không ph i chịu án phí DSST.
Về lệ phí giám định chữ ký, chữ viết là 3.600.000đ ; Do Kết qu giám định chứng minh yêu cầu của nguyên đơn là có căn cứ nên bị đơn ông D, bà Th ph i chịu lệ phí giám định là 3.600.000đ, bà T được nhận lại số tiền trên sau khi thu được của vợ chồng ông D, bà Th là phù hợp
Các đương sự được quyền kháng cáo b n án theo quy định tại Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ kho n 3 Điều 26; điểm a kho n 1 Điều 35; điểm a Kho n 1 Điều 39; Điều 102, Điều 147; Điều 161; Điều 220; Điều 235; Điều 266; kho n 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ Điều 357, Điều 463, Điều 466, Điều 468, Điều 470 Bộ luật dân sự 2015
- Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị T.
Buộc vợ chồng ông Nguyễn D, bà Phạm Thị Th có nghĩa vụ tr cho vợ chồng bà Nguyễn Thị T, ông Lê Văn Tr số tiền nợ gốc là 370.000.000đồng (Ba trăm b y mươi triệu đồng). Về tiền lãi nguyên đơn không yêu cầu .
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, vợ chồng ông Nguyễn D, bà Phạm Thị Th còn ph i chịu kho n tiền lãi của số tiền ph i thi hành án theo mức lãi suất quy định tại kho n 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
Về án phí: Vợ chồng ông Nguyễn D, bà Phạm Thị Th ph i chịu: 18.500.000đồng ( Mười tám triệu, năm trăm ngàn đồng) án phí DSST
Bà Nguyễn Thị T không ph i chịu án phí DSST.
Về lệ phí giám định chữ ký, chữ viết: Bị đơn ông Nguyễn D, bà Phạm Thị Th ph i chịu lệ phí giám định là 3.600.000 đồng (Ba triệu sáu trăm ngàn đồng), bà T được nhận lại số tiền 3.600.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp sau khi thu được của vợ chồng ông Nguyễn D, bà Phạm Thị Th.
Các đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo b n án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được b n án hoặc b n án được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật THADS thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, điều 7 và điều 9 Luật THADS; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật THADS./.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Đắk Lắk; -VKSND tỉnh, Tp. BMT; -THADS Tp. B; -Đương sự. -Lưu VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Thị Minh Nguyệt |