- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Bản án số: 37/2021/KDTM-ST Ngày: 11/5/2021 V/v: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Trúc Lý
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Đào Quốc Thắng
2. Bà Nguyễn Thị Bông Hường
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Ngọc Nữ – Thư ký Tòa án nhân dân quận Tân Phú,
Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh
tham gia phiên tòa: Bà Đặng Thị Thu Hương – Kiểm sát viên.
Ngày 11/5/2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 08/2019/TLST-KDTM ngày 06 tháng 01 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 86/QĐXXST-DS ngày 14 tháng 4 năm 2021, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần T
Địa chỉ: 57 L, phường T, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Hoài D (vắng mặt)
2. Bị đơn: Công ty TNHH SX TM và DV N
Địa chỉ: 59 N, phường T, quận Tân Phú
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hữu C (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn Ngân hàng TMCP T có ông D là người đại diện theo ủy quyền trình bày:
Ngày 17/01/2018, Ngân hàng T ký Hợp đồng tín dụng số 12/2018/HĐTD/TTKD CLG/01 với Công ty TNHH SX TM và DV N. Theo đó, Ngân hàng T đồng ý cấp cho với Công ty TNHH SX TM và DV N số tiền là: 1.400.000.000 đồng; mục đích: Mua ô tô; thời hạn vay: 72 tháng; Lãi suất: theo quy định của Ngân hàng tại thời điểm giải ngân.
Công ty TNHH SX TM và DV N đã ký các giấy nhận nợ sau: Giấy nhận nợ số: 12/2018/GNN/TTKD CLG/02 ngày 17/01/2018 vay số tiền là 1.246.000.000 đồng, giấy nhận nợ số 12/2018/GNN/TTKD CLG/01 ngày 17/01/2018 vay số tiền là 154.000.000 đồng.
Ngày 17/01/2018, Công ty TNHH SX TM và DV N đã ký Hợp đồng thế chấp số: 12/2018/HDBD/TTKD CLG/01 với ngân hàng T. Theo hợp đồng thế chấp này, Công ty TNHH SX TM và DV N đã tự nguyện thế chấp cho ngân hàng T: Xe ô tô nhãn hiệu CHEVROLET; Màu trắng; Biển số 51D – 241.74, theo Giấy chứng nhận số 334568 do Công an Tp. HCM cấp ngày 12/01/2018; Xe ô tô nhãn hiệu CHEVROLET; Màu trắng; Biển số 51D – 241.19, theo Giấy chứng nhận số 334563 do Công an Tp. HCM cấp ngày 12/01/2018
Trong quá trình giải quyết vụ việc, Ngày 21/9/2020 ngân hàng T đã thỏa thuận và thanh lý với Công ty TNHH SX TM và DV N đối với khoản vay được bảo đảm bằng 02 tài sản bảo đảm là: Xe ô tô nhãn hiệu CHEVROLET; Màu trắng; Biển số 51D – 241.74, theo Giấy chứng nhận số 334568 do Công an Tp. HCM cấp ngày 12/01/2018; Xe ô tô nhãn hiệu CHEVROLET; Màu trắng; Biển số 51D – 241.19, theo Giấy chứng nhận số 334563 do Công an Tp. HCM cấp ngày 12/01/2018, ngân hàng T đã thu số tiền 597.885.296 đồng và đã được ngân hàng giải ngân vào khoản nợ gốc của Cty TNHH SX-TM-DV N, còn lại số nợ gốc là 447.642.472 đồng.
Nay ngân hàng T yêu cầu Công ty TNHH SX TM và DV N thanh toán cho ngân hàng T tổng số tiền tính đến ngày 11/5/2021 là 693.616.675 đồng, trong đó nợ gốc là 447.642.472 đồng, nợ lãi là 245.974.203 đồng
Buộc Công ty TNHH SX TM và DV N thanh toán phần nợ lãi phát sinh theo thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay số: 12/2018/HĐTD/TTKD CLG/01 ngày 17/01/2018 với TPBank, được ký giữa ngân hàng T và Công ty TNHH SX TM và DV N, kể từ ngày 12/5/2021 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.
Tại phiên tòa hôm nay:
- Người đại diện nguyên đơn có đơn xin vắng mặt
- Bị đơn vắng mặt không có lý do.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến:
+ Về việc tuân theo pháp luật: Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và đương sự đều tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử vào phòng nghị án theo quy định tại Điều 48, Điều 51, Điều 63, Điều 203, Từ Điều 239 đến Điều 267 Bộ luật tố tụng dân sự. Tuy nhiên có vi phạm về thời hạn đưa vụ án ra xét xử
+ Về nội dung vụ án: Căn cứ Hợp đồng tín dụng được ký kết giữa Ngân hàng và Công ty TNHH SX TM và DV là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp quy định pháp luật. Công ty TNHH SX TM và DV N vi phạm nghĩa vụ thanh toán được các bên thỏa thuận trong hợp đồng là gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của Ngân hàng.
Vì vậy, đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 463 Bộ luật Dân sự; Khoản 2 Điều 91 Luật Các Tổ chức tín dụng năm 2010; Điều 7 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019; chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn;
Công ty TNHH SX-TM-DV N có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP T tổng số tiền đến ngày 11/5/2021 là 693.616.675 đồng, trong đó nợ gốc là 447.642.472 đồng, nợ lãi là 245.974.203 đồng và tiếp tục trả lãi, lãi quá hạn kể từ ngày 12/5/2021 cho đến khi Cty TNHH SX-TM-DV N thanh toán xong toàn bộ khoản nợ theo quy định tại hợp đồng tín dụng đã ký.
Sau khi quyết định hoặc bản án có hiệu lực pháp luật, Cty TNHH SX-TM-DV N không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ nêu trên và tiền lãi phát sinh thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xác minh tài sản để tiến hành kê biên và phát mại tài sản để thu hồi nợ cho ngân hàng.
Án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa và nghe ý kiến trình bày của đại diện Viện kiểm sát. Sau khi nghị án, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quyền khởi kiện, quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:
- Xét đơn khởi kiện của nguyên đơn, Hợp đồng tín dụng mà hai bên ký kết, Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật là quan hệ hợp đồng dân sự về Tranh chấp hợp đồng tín dụng. Do bị đơn có trụ sở tại quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh nên Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh thụ lý giải quyết là phù hợp quy định tại khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về thủ tục xét xử vắng mặt bị đơn: Toà án đã tống đạt Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo về phiên hòa giải và phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, Giấy triệu tập đương sự, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên toà cho bị đơn là Công ty TNHH SX TM và DV N theo quy định tại Điều 177 Bộ luật tố tụng dân sự nhưng Công ty TNHH SX TM và DV N vẫn vắng mặt. Do vậy Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt Công ty TNHH SX TM và DV N theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về yêu cầu của các đương sự:
- Về yêu cầu thanh toán số tiền gốc và lãi của Hợp đồng tín dụng
Xét Hợp đồng tín dụng thể hiện thỏa thuận của các bên là hoàn toàn tự nguyện, hình thức và nội dung không trái với quy định pháp luật nên có hiệu lực từ thời điểm các bên giao kết hợp đồng theo quy định tại Điều 385 và Điều 401 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Xét, trong quá trình thực hiện Hợp đồng tín dụng thì Công ty TNHH SX TM và DV N vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên Ngân hàng khởi kiện yêu cầu Công ty TNHH SX TM và DV N thanh toán số tiền còn nợ tính đến ngày 11/5/2021 là 693.616.675 đồng, trong đó nợ gốc là 447.642.472 đồng, nợ lãi là 245.974.203 đồng, nợ lãi tiếp tục phát sinh kể từ ngày 12/5/2021 theo mức lãi suất được các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng cho đến khi Công ty TNHH SX TM và DV N thanh toán xong số tiền còn nợ là có cơ sở và phù hợp với quy định tại Điều 91 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 nên có căn cứ chấp nhận.
Xét, trong quá trình giải quyết vụ án, Công ty TNHH SX TM và DV N đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng người đại diện là ông Ch vẫn không đến Tòa án để trình bày ý kiến, yêu cầu do đó không có cơ sở xem xét.
- Về thời hạn và phương thức thanh toán: Ngân hàng khởi kiện yêu cầu Công ty TNHH SX TM và DV N thanh toán số tiền nợ trên một lần ngay khi án có hiệu lực pháp luật. Hội đồng xét xử xét thấy, Công ty TNHH SX TM và DV N đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán được các bên thỏa thuận trong Hợp đồng, đã gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của Ngân hàng, do đó việc Ngân hàng yêu cầu Công ty TNHH SX TM và DV N thanh toán số tiền nợ trên một lần ngay khi án có hiệu lực pháp luật là có cơ sở chấp nhận.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Căn cứ Khoản 1 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì Công ty TNHH SX TM và DV N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trên số tiền phải thanh toán cho Ngân hàng là 693.616.675 đồng, do đó án phí Công ty TNHH SX TM và DV N phải chịu là 31.745.000 đồng.
Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP T số tiền tạm ứng án phí 24.529.526 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0020366 ngày 30/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 463 và Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;
Căn cứ Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP T.
Buộc Công ty TNHH SX TM và DV N có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP T số tiền 693.616.675 đồng (Trong đó nợ gốc là 447.642.472 đồng, nợ lãi là 245.974.203 đồng).
Nợ lãi tiếp tục phát sinh kể từ ngày 12/5/2021 theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong theo Hợp đồng thẻ tín dụng mà hai bên đã ký kết cho đến khi Công ty TNHH SX TM và DV N thanh toán xong số tiền còn nợ.
Thời hạn thanh toán: Một lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Công ty TNHH SX TM và DV N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 31.745.000 đồng
- Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP T số tiền tạm ứng án phí 24.529.526 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 00200366 ngày 30/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.
Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
3. Về quyền kháng cáo:
Ngân hàng TMCP T, Công ty TNHH SX TM và DV N được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc Bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND TP.HCM; - VKSND quận Tân Phú; - Chi cục THADS quận Tân Phú; - Lưu VP, hồ sơ./. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Huỳnh Thị Trúc Lý |