vanban.org

Bản án 37/2021/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP B đối với bà Lê Tiểu Ng.

Buộc bà Lê Tiểu Ng có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP B số vốn là 3.359.680 đồng và khoản tiền lãi tính đến ngày 15/9/2021 là 1.283.530 đồng. Kể từ ngày tiếp theo của ngày 15/9/2021, bà Lê Tiểu Ng còn phải tiếp tục chịu tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "ngân hàng với ngô tiểu ngâm"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP B đối với bà Lê Tiểu Ng.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HỒNG DÂN
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 37/2021/DS-ST
Ngày 15 tháng 9 năm 2021
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỒNG DÂN, TỈNH BẠC LIÊU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Cao Văn Tám

Hội thẩm nhân dân:

Ông Lê Văn Thuyền

Ông Lâm Thái Hiệp

- Thư ký phiên tòa: Bà Thái Kim Phương – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên tòa: Bà Lê Huyền Mao - Kiểm sát viên.

Ngày 15 tháng 9 năm 2021, tại Tòa án nhân dân huyện Hồng dân, tỉnh Bạc Liêu xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 52/2021/TLST-DS ngày 07 tháng 4 năm 2021 về tranh chấp hợp đồng tín dụng; Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 40/2021/QĐXXST-DS ngày 25 tháng 6 năm 2021, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B. Địa chỉ: Tòa nhà Thaiholdings Tower, số 210 đường Trần Quang Khải, phường Tr, quận H, Thành Phố H. Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S – Tổng Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền ông Nguyễn Văn L - Chuyên viên - Ngân hàng TMCP B - Chi nhánh Bạc Liêu - PGĐ Hồng Dân. ( Văn bản ủy quyền ngày 26/7/2021), (có mặt).

- Bị đơn: Bà Lê Tiểu Ng, sinh năm 1986. Trú tại : Ấp 1, xã N, huyện H, tỉnh B, (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 17/3/2021 và lời khai của ông Nguyễn Văn Lai là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:

Ngày 06/01/2016, Ngân hàng TMCP B - Chi nhánh Bạc Liêu (sau đây gọi tắt là Ngân hàng) và bà Lê Tiểu Ng, có ký hợp đồng tín dụng. Theo hợp đồng, Ngân hàng cho bà Ngân vay số tiền 29.000.000 đồng, với mục đích tiêu dùng, thời hạn vay 48 tháng với lãi suất 12% năm cố định trong 3 tháng đầu tiên, việc trả lãi và vốn được trả từng tháng và bà Ngân trả cho Ngân hàng được 42 kỳ với số tiền vốn là 25.640.320 đồng và lãi là 7.261.126 đồng. Kỳ trả thứ 43 vào ngày 05/8/2019 nhưng bà Ngân không trả vốn và lãi theo thỏa thuận, bà Ngân vi phạm việc trả nợ nên Ngân hàng yêu cầu bà Ngân trả khoản nợ vốn còn lại là 3.359.680 đồng và khoản tiền lãi tính đến ngày xét xử sơ thẩm hôm nay (15/9/2021) là 1.283.530 đồng; bà Ngân còn phải trả tiền lãi phát sinh theo hợp đồng tính kể từ ngày 16/9/2021 cho đến khi thanh toán dứt nợ cho Ngân hàng.

Bị đơn bà Lê Tiểu Ng vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án nên không có lời trình bày.

Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu phát biểu quan điểm:

Về việc tuân theo pháp luật: Tòa án thụ lý giải quyết vụ án này là đúng thẩm quyền theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Quá trình thụ lý giải quyết vụ án Tòa án đã tuân thủ trình tự tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử tại phiên tòa hôm nay thực hiện đúng trình tự thủ tục tố tụng dân sự.

Nội dung vụ án: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP B đối với bà Lê Tiểu Ng. Buộc Lê Tiểu Ng thanh toán số tiền còn nợ theo hợp đồng tín dụng tính đến ngày 15/9/2021 là 4.643.210 đồng (trong đó, nợ gốc: 3.359.680 đồng, lãi quá hạn là 1.283.530 đồng) và tiền lãi phát sinh theo hợp đồng tính kể từ ngày 16/9/2021 cho đến khi thanh toán dứt nợ cho Ngân hàng. Ngoài ra, ông Triệu phải nộp án phí theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có lưu trong hồ sơ vụ án; ý kiến của đương sự; quan điểm của đại diện Viện kiểm sát; sau khi thảo luận, nghị án; Hội đồng xét xử nhận thấy:

Thẩm quyền giải quyết: Ngân hàng TMCP B (gọi tắt là Ngân hàng) khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bà Lê Tiểu Ng trả số nợ vay theo hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng đã ký kết. Bà Lê Tiểu Ng, có đăng ký hộ khẩu thường trú tại Ấp 1, xã N, huyện H, tỉnh B. Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 26; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự vụ án này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu.

Bà Lê Tiểu Ng, là bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, xét xử vắng bị đơn.

Xét đơn khởi kiện của Ngân hàng đối với Lê Tiểu Ng, Hội đồng xét xử thấy rằng: Ngày 06/01/2016, Ngân hàng TMCP B - Chi nhánh Bạc Liêu vvà bà Lê Tiểu Ng, có ký hợp đồng tín dụng. Theo hợp đồng, Ngân hàng cho bà Ngân vay số tiền 29.000.000 đồng, với mục đích tiêu dùng, thời hạn vay 48 tháng với lãi suất 12% năm cố định trong 3 tháng đầu tiên, việc trả lãi và vốn được trả từng tháng và bà Ngân trả cho Ngân hàng được 42 kỳ với số tiền vốn là 25.640.320 đồng và lãi là 7.261.126 đồng. Ngày 05/8/2019, là kỳ trả thứ 43 nhưng bà Ngân không trả vốn và lãi theo thỏa thuận cho đến nay, bà Ngân vi phạm việc trả nợ nên Ngân hàng yêu cầu bà Ngân trả khoản nợ vốn còn lại là 3.359.680 đồng và khoản tiền lãi tính đến ngày xét xử sơ thẩm hôm nay (15/9/2021) là 1.283.530 đồng; bà Ngân còn phải trả tiền lãi phát sinh theo hợp đồng tính kể từ ngày 16/9/2021 cho đến khi thanh toán dứt nợ cho Ngân hàng là phù hợp theo điểm a khoản 3 Điều 98 Luật các tổ chức tín dụng, việc cấp tín dụng dưới hình thức cho vay của Ngân hàng là phù hợp quy định pháp luật nên được chấp nhận toàn bộ.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, buộc bà Lê Tiểu Ng phải nộp án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 300.000đ, Ngân hàng không chịu án phí nên được nhận lại toàn bộ tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Đề nghị của Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hồng Dân có căn cứ, nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Áp dụng khoản 2 Điều 91; Điều 95; điểm a khoản 3 Điều 98 Luật các tổ chức tín dụng; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP B đối với bà Lê Tiểu Ng.

2. Buộc bà Lê Tiểu Ng có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP B số vốn là 3.359.680 đồng và khoản tiền lãi tính đến ngày 15/9/2021 là 1.283.530 đồng.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày 15/9/2021, bà Lê Tiểu Ng còn phải tiếp tục chịu tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch bà Lê Tiểu Ng phải chịu 300.000 đồng. Ngân hàng TMCP B không phải chịu án phí. Ngân hàng TMCP B được nhận lại 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0005755 ngày 02 tháng 4 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bà Ngân vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.

TM HỘI ĐỒNG X T X

TH M

Cỡ chữ