vanban.org

Bản án 37/2020/HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c các Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn c khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 227, Điều 228 và Điều 238; khoản 4 Điều 147, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015; Căn c điểm a khoản 5 Điều 27 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy đ nh về m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NGUYỄN THỊ YẾN- LƯƠNG VĂN VINH"
  • Tòa quyết gì? Căn c các Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN H
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số 37/2020/HNGĐ
Ngày 15/7/2020
V/v: Tranh chấp Ly hôn, nuôi con
chung khi ly hôn

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN H - THÀNH PHỐ H

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguy n Th H ng T

Các hội thẩm nhân dân: - Bà Hoàng Th Cam

- Bà Nguy n Th Lan

Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Vũ Th H ng H - Thư ký Tòa án nhân dân quận H.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận H, thành phố H gia phiên toà: Nguy n Th Cẩm - Kiểm sát viên.

Ngày 15 tháng 7 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận H, thành phố H xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 297/2020/ HNGĐ-ST ngày 26/5/2020 về việc tranh chấp ly hôn, theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số 37/2020/QĐXXST–HNGĐ ngày 26/6/2020, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ch Nguyễn Thị Yn, sinh năm: 1991; HKTT: Tổ 26 phường Yên S, quận H, H.

- B đơn: Anh Lƣơng Văn V, sinh năm: 1985; HKTT: Tổ 26, phường Yên S, quận H, H.

Hiện đang chấp hành án phạt t tại Trại giam Cẩm Thủy, Thanh H a.

(Ch ến, anh V vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại Đơn khởi kiện và những lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn ch Nguy n Th ến đã trình bày:

- Quan hệ hôn nhân: Ch Nguy n Th và anh Lương Văn V tự nguyện kết hôn c đăng ký kết hôn tại UBND phường Yên S, quận H, H vào ngày 27/4/2003. Quá trình sống, ch và anh V c nhiều mâu thuẫn do bất đ ng quan điểm sống, anh V nghiện ma t y, không ch u làm ăn, thường xuyên dao du v i bạn nghiện. Ch ến đã khuyên bảo anh V nhiều l n nhưng anh V không những không thay đổi mà còn đánh đập ch . Mặc d đư c gia đình đưa đi cai nghiện nhiều l n nhưng anh V vẫn không từ bỏ ma t y đư c, đây cũng là nguyên nhân dẫn đến anh V vi phạm pháp luật. Năm 2017 anh V đã phạm tội Trộm cắp tài sản, b xử phạt 42 tháng t và hiện đang chấp hành án tại Trại giam Thanh Cẩm, huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh H a. V ch ng ch anh V đã sống ly thân nhiều năm nay. Nay ch xác đ nh tình cảm không còn, ch đề ngh Tòa án nhân dân quận H giải quyết cho ch đư c ly hôn v i anh Lương Văn V.

-Về con chung: Ch khai ch và anh V có 01 con chung là Lương Nguy n Kiều O, sinh ngày 24/01/2014. Hiện anh V đang chấp hành án tại trại giam nên ch c nguyện vọng đư c nuôi con chung, không yêu c u anh V cấp dưỡng nuôi con chung.

-Tài sản chung: Ch khai, ch và anh V không c tài sản chung, không yêu c u Tòa án giải quyết.

- N chung: Ch khai, ch và anh V không c n chung, không yêu c u Tòa án giải quyết.

Ngoài ra ch không yêu c u Tòa án giải quyết vấn đề gì khác.

Quá trình giải quyết vụ án Ly hôn theo yêu c u của ch Nguy n Th , Tòa án nhân dân quân Hoàng M đã c văn bản đề ngh Trại giam Thanh Cẩm tống đạt các văn bản tố tụng của Tòa án nhân dân quận H t i anh Lương Văn V và tiến hành ghi lời khai của anh V đối v i yêu c u xin ly hôn của ch Nguy n Th .

Tại Bản tự khai và Biên bản ghi lời khai của anh V ngày 16/6/2020, anh V cũng xác nhận v ch ng anh ch sống ly thân nhiều năm, anh không còn tình cảm v i ch ến. Ch Y c đơn xin ly hôn, anh V đ ng ý ly hôn; Về con chung: Anh V xác nhận trong thời k hôn nhân anh và ch ê c 01 con chung là Lương Nguy n Kiều Oh, sinh ngày 24/01/2014, khi ly hôn anh V đ ng ý để ch Y nuôi con và tạm hoãn cấp dưỡng nuôi con đối v i anh V; Về tài sản chung, các khoản n chung: Anh V cũng thống nhất quan điểm v i ch Y v ch ng không c tài sản chung không c các khoản n chung nên không yêu c u Tòa án giải quyết.

Anh V đang chấp hành án tại trại giam Thanh Cẩm nên anh V c đơn xin vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án và vắng mặt tại phiên tòa.

Nguyên đơn ch Nguy n Th c đơn xin xét xử vắng mặt và vẫn giữ nguyên toàn bộ lời khai trong quá trình giải quyết.

Đại diện Viện kiểm sát nhân quận H có quan điểm:

- Về việc tuân theo Pháp luật của thẩm phán, của Hội đ ng xét xử và những người tham gia tố tụng: Ngày 26/5/2020, Tòa án nhân dân quận H thụ lý vụ án là đ ng quy đ nh tại Khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Ngày 26/6/2020 Tòa án ra quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử là đảm bảo về thời hạn chuẩn b xét xử quy đ nh tại Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành thu thập tài liệu ch ng c và ra thông báo về kết quả thu thập ch ng c đối v i đương sự theo quy đ nh của Bộ luật tố tụng dân sự; Thẩm phán, thư ký đã thực hiện đ ng nhiệm vụ, quyền hạn của thẩm phán, thư ký quy đ nh tại điều 48, điều 51 Bộ luật tố tụng dân sự; Tại phiên tòa sơ thẩm, Hội đ ng xét xử đã thực hiện đ ng các quy đ nh của Bộ luật tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm.

Việc tuân theo Pháp luật của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn, b đơn chấp hành đ ng quy đ nh về quyền và nghĩa vụ của đương sự quy đ nh tại Điều 70,71, 72 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Về việc giải quyết vụ án: Sau khi t m tắt nội dung vụ án, đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận H tham gia phiên tòa đề ngh Hội đ ng xét xử căn c Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014: ử cho ch Nguy n Th đư c ly hôn anh Lương Văn V; Về con chung: Căn c các điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, giao con chung Lương Nguy n Kiều O, sinh ngày 24/01/2014 cho ch Y trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối v i anh V.Về tài sản chung và các khoản n chung: nh ch c ng xác nhận không có nên Tòa không xét; Về án ph : Ch phải ch u án ph lý hôn sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên c u các tài liệu c trong h sơ vụ án đã đư c thẩm tra tại phiên tòa và căn c vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nhận đ nh:

.Về thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Trư c khi chấp hành án tại Trại giam Thanh Cẩm, huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh H a, anh Lương Văn V c nơi cư tr tại: Tổ 26, phường ên Sở, quận H, H. Vì vậy, căn c vào khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án nêu trên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận H, thành phố H.

.Về thủ tục tố tụng: Anh Lương Văn V đang chấp hành án tại Trại giam Thanh Cẩm, huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh H a và c đơn xin vắng mặt trong quá trình tiến hành tố tụng giải quyết vụ án, đơn xin vắng mặt tại phiên tòa. Việc Tòa án không tiến hành hòa giải và xét xử vắng mặt anh V là ph h p v i quy đ nh của pháp luật tại Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

.Về nội dung: Ch Nguy n Th và anh Lương Văn V tự nguyện kết hôn, c đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Y, quận H, H vào ngày 27/4/2013. Hôn nhân giữa ch và anh V là h p pháp.

Sau khi kết hôn ch và anh V về sống tại tổ 26, phường , quận H, H. Quá trình sống v ch ng c nhiều mâu thuẫn do bất đ ng quan điểm sống, cuộc sống v ch ng không c sự quan tâm chia sẻ v i nhau, v ch ng thường xuyên cãi nhau. Nguyên nhân là do anh V nghiện ma t y nên không quan tâm gi p đỡ gia đình, khi đư c ch ến khuyên bảo anh V không thay đổi mà còn đánh đập ch . V ch ng anh ch đã sống ly thân nhiều năm nay. Ch Y xác đ nh tình cảm v ch ng không còn ch đề ngh Tòa án giải quyết cho ch đư c ly hôn v i anh V. Anh V cũng xác đ nh tình cảm không còn nên đ ng ý ly hôn ch Y.

ét mâu thuẫn v ch ng giữa ch anh V là tr m trọng, mâu thuẫn kéo dài, không hòa giải đư c, anh ch đã sống ly thân nhiều năm nay. Mục đ ch hôn nhân không đạt đư c. Vì vậy, c n chấp nhận yêu c u xin ly hôn của ch Y và xử cho ch Y đư c ly hôn v i anh V là ph h p v i quy đ nh tại Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Ch và anh V đều xác nhận, anh ch c 01 con chung: Lương Nguy n Kiều O, sinh ngày 24/01/2014; Ch Y c nguyện vọng đư c nuôi con chung, không yêu c u anh V cấp dưỡng nuôi con chung, anh V cũng đ ng ý để cho ch Y đư c nuôi con chung. Nguyện vọng đư c nuôi con của ch ph h p v i điều kiện thực tế của các bên, ph h p v i quy đ nh của pháp luật và bảo đảm đư c quyền và l i ch của con nên HĐ chấp nhận tiếp tục giao cho chung Lương Nguy n Kiều O cho ch chăm s c giáo dục và nuôi dưỡng, ch không yêu c u anh V cấp dưỡng nuôi con chung nên tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối v i anh V.

Về tài sản chung(Động sản và bất động sản): Ch và anh V đều xác đ nh anh ch không c tài sản chung, không yêu c u Tòa án giải quyết.

Về công nợ: Ch và anh V đều xác đ nh anh ch không vay n ai, không cho ai vay n , không yêu c u Tòa án giải quyết.

Án phí: Ch Y phải ch u án ph ly hôn sơ thẩm theo quy đ nh của pháp luật.

Quyền kháng cáo: Ch , anh V c quyền kháng cáo bản án theo quy đ nh cuả pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn c các Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn c khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 227, Điều 228 và Điều 238; khoản 4 Điều 147, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015;

Căn c điểm a khoản 5 Điều 27 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy đ nh về m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph lệ ph Tòa án và khoản 1.1 mục II Danh mục m c án ph , lệ ph ban hành kèm theo ngh quyết.

Xử:

[1]. Chấp nhận yêu c u khởi kiện của ch Nguy n Th . Ch Nguy n Th

đư c ly hôn anh Lương Văn V.

[2].Conchung: Giao con chung Lương Nguy n Kiều O, sinh ngày 24/01/2014 cho ch Nguy n Th tiếp tục chăm s c giáo dục và nuôi dưỡng cho đến khi đủ tuổi trưởng thành.

Vì l i ch của con, các bên c quyền yêu c u thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn.

nh Lương Văn Vinh c quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm s c con chung, không ai đư c cản trở và c nghĩa vụ tôn trọng quyền của con đư c sống chung v i người trực tiếp nuôi con.

[3].Tài sản chung: Ch và anh V đều xác nhận không c tài sản chung nên Tòa không xem xét.

[4].Về n chung: Ch và anh V đều xác nhận không vay n ai, không cho ai vay n nên Tòa không xem xét.

[5]. Án phí : Ch Y phải ch u 300.000 đ ng án ph ly hôn sơ thẩm, đư c trừ vào 300.000 đ ng tiền tạm ng án ph ch đã nộp tại Biên lai số 5466 ngày 26/5/2020 của Chi cục Thi hành án quận H. Ch đã nộp đủ tiền án ph ly hôn sơ thẩm.

[6].Quyền kháng cáo: Ch Nguy n Th và anh Lương Văn V đư c quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đư c bản án hoặc Tòa án niêm yết bản án. Nơi nhận

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- T ND thành phố H;

THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND quận H;

- Chi cục TH quận H;

- Đương sự;

- UBND phường Yên S

- Lưu HS

- Lưu VP T .

Nguyễn Thị Hồng T

CÁC THÀNH VIÊN HĐXX

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ