- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? a, b khoản 2 Điều 227, Điều 271; 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2020/HNGĐ-ST Ngày: 07/08/2020 V/v: Tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH OAI
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Bá Thắng
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Tích
Bà Nguyễn Thị Nguyệt
Thư ký phiên toà: Bà Lê Thị Thu Hà - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thanh
Oai, Thành phố Hà Nội.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Oai, Thành phố Hà Nội
tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kiều Diễm – Kiểm sát viên.
Ngày 07 tháng 08 năm 2020 Tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thanh Oai,
Thành phố Hà Nội; xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 92/2020/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 05 năm 2020 về tranh chấp hôn nhân gia đình theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 38/2020/QĐXX –ST ngày 07 tháng 07 năm 2020 và Quyết định hoãn phiên tòa số 13/2020/QĐST – DS ngày 22/07/2020 giữa các đương sự:
Nguyên đơn : Chi ̣ Nguyễn Thị C - sinh năm 1972.
Hiện trú tại: Thửa đất 195, tờ bản đồ số 32, tổ 8, phường L, quận H, Thành phố
Hà Nội.
Bi ̣ đơn: Anh Nguyễn Bá H - sinh năm 1961.
Hiện trú tại: Xóm A, thôn T, xã C, huyện O, Thành phố Hà Nội. Tại phiên tòa
vắng mặt không lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Trong đơn xin ly hôn và tại bản tự khai, nguyên đơn là chị Nguyễn Thị C
trình bày:
- Về tình cảm vợ chồng: Chị Nguyễn Thị C và anh Nguyễn Bá H tự nguyện
kết hôn với nhau vào ngày 29/12/1993. Cưới có đăng ký tại UBND xã Mỹ Hưng, huyện Thanh Oai, Thành phố Hà Nội. Cuộc sống vợ chồng lúc đầu hạnh phúc, sau một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do anh Chính có quan hệ với người đàn bà khác. Không chung thủy vợ chồng.
Vào năm 1998 – 1999 anh H có làm đơn xin ly hôn chị C, nhưng chị C không
đồng ý ly hôn, nên anh H rút đơn về nhưng vợ chồng sống với nhau không hạnh phúc và đã sống ly thân từ năm 2000 cho đến nay.
Nay chị C nhận thấy không còn tình cảm vợ chồng. Đề nghị cho ly hôn.
Về con chung: Vợ chồng có một con chung là cháu Nguyễn Vân A, sinh ngày
08/11/1995 hiện cháu đã trưởng thành.
- Về tài sản chung: Không có.
- Công nợ: Không có
- Công sức: Không có.
- Về án phí: Chị C phải nộp án phí theo quy định pháp luật.
Bị đơn: Anh Nguyễn Bá H đều vắng mặt tại các buổi làm việc tại Tòa án.
Sau khi thụ lý. Tòa án đã xác minh tại địa phương nơi anh H sinh sống được
biết:
Anh Nguyễn Bá H có hộ khẩu thường trú tại địa phương, hiện vẫn chưa xin
tạm vắng, tạm trú tại địa chỉ nào khác. Anh Nguyễn Bá H thường xuyên vắng mặt tại địa phương.
Qua xác minh người thân của anh H được biết. Anh H thường đi làm công
trình nay đây, mai đó. Không có chỗ ở cố định nên không thể biết cụ thể địa chỉ của anh H được.
Tại phiên tòa: Chị Nguyễn Thị C vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện xin ly
hôn.
Đại diện Viện kiểm sát có quan điểm: Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng
trình tự tố tụng theo quy định.
Về nội dung vụ án: Áp dụng Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình. Đề nghị xử
cho chị Chính được ly hôn anh H.
Tài sản chung: Tách phần tài sản chung không xem xét trong bản án này.
Giành quyền khởi kiện cho các đương sự khi có yêu cầu.
Án phí: Chị H phải nộp án phí theo quy định của pháp luật.
Căn cứ vào các chứng cứ và tài liệu đã được thẩm tra tại phiên tòa trên cơ sở
xem xét đầy đủ, toàn diện các chứng cứ, ý kiến của những người tham gia tố tụng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1] Về tố tụng: Chị Nguyễn Thị C có đơn đề nghị Tòa án nhân dân huyện
Thanh Oai, Thành phố Hà Nội giải quyết việc Ly hôn với anh Nguyễn Bá H.
Theo quy định tại Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự
thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thanh Oai.
[2] Về nội dung: Chị Nguyễn Thị C và anh Nguyễn Bá H tự nguyện kết hôn
với nhau vào ngày 29/12/1993. Cưới có đăng ký tại UBND xã Mỹ Hưng, huyện Thanh Oai, Thành phố Hà Nội. Việc kết hôn giữa hai anh chị hoàn toàn tự nguyện. Vì vậy đây là cuộc hôn nhân hợp pháp.
Quá trình chung sống vợ chồng không có hạnh phúc và đã sống ly thân từ
năm 2000 đến nay.
Xét Mâu thuẫn vợ chồng là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài do
mục đích hôn nhân của hai người không đạt được. Vì vậy cần xử cho chị Nguyễn Thị C được ly hôn anh Nguyễn Bá H.
[3] Về con chung: Vợ chồng có một con chung là cháu Nguyễn Vân A, sinh
ngày 08/11/1995 hiện cháu đã trưởng thành.
[4] Tài sản chung, công nợ chung: Do anh H vắng mặt. Nên không xem xét
phần tài sản chung và công nợ chung trong bản án này.
[5] Về án phí: Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về án phí, lệ phí Toà án.
Chị Nguyễn Thị C phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp
luật.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ các Điều: 51, 53, 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ các Điều: Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điểm
a, b khoản 2 Điều 227, Điều 271; 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ quốc hội hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về án phí, lệ phí Toà án.
Xử: Chị Nguyễn Thị C được ly hôn anh Nguyễn Bá H
Về con chung: Vợ chồng có một con chung là cháu Nguyễn Vân A, sinh
ngày 08/11/1995 hiện cháu đã trưởng thành.
Tài sản chung, công nợ chung: Tách phần tài sản chung và công nợ chung
của vợ chồng không xem xét trong bản án này.
Giành quyền khởi kiện cho các đương sự khi có yêu cầu.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị C phải nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn) án phí ly
hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 02085 ngày 15/05/2020 tại chi cục thi hành án dân sự huyện Thanh Oai, Thành phố Hà Nội.
Án xử công khai sơ thẩm Nguyên đơn có mặt, có quyền làm đơn kháng cáo
trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.
Bị đơn (anh Huyền) vắng mặt. Có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15
ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết công khai tại nơi cư trú, tại trụ sở UBND xã Thanh Cao nơi bị đơn cư trú và tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
- Toà án ND Thành phố Hà Nôi;
THẨM PHÁN- CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
- Viện kiểm sát ND huyện Thanh Oai;
- Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn Bá Thắng
| Nơi nhận: - Toà án ND Thành phố Hà Nôi; - Viện kiểm sát ND huyện Thanh Oai; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN- CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Nguyễn Bá Thắng |