vanban.org

Bản án 37/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C n cứ vào Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật h n nhân và gia đình; Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quy t 326/2016/UBTUQH14 về án ph lệ ph Tòa án.

Về quan hệ h n nhân: Chấp nhận yêu c u khởi kiện của nguyên đ n, bà Trịnh Nguyễn B ch N đư c ly h n ng Ca V n T. Về con chung: Giao các con chung là cháu Ca Trịnh Thanh A, sinh ngày 27/5/2017 và cháu Ca Trịnh Hải T, sinh ngày 19/6/2010 cho bà Trịnh Nguyễn B ch N trực ti p ch m s c, giáo dục và nu i … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Trịnh Nguyễn Bích N ly hôn ông Ca Văn T"
  • Tòa quyết gì? C n cứ vào Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật h n nhân và gia đình; Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quy t 326/2016/UBTUQH14 về án ph lệ ph Tòa án.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN D
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 37 /2019/HNGĐ-ST
Ngày: 18 - 9- 2019.
V/v: Ly hôn.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D - TỈNH KHÁNH HÒA

- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Lệ

Các Hội thẩm nhân dân:

+ Ông Nguyễn V n H ng

+ Bà hạm Thị Hòa.

- Thư ký phiên tòa: Bà Tr n Thị Tuy t ư ng - Thư ký Tòa án nhân dân huyện D - Khánh Hòa.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện D, tỉnh khánh Hòa tham gia phiên tòa: Ông H H u Ngh a - Kiểm sát viên.

Ngày 18 tháng 9 n m 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện D ti n hành xét xử s thẩm c ng khai vụ án h n nhân và gia đình thụ lý số 81/2019/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 5 n m 2019 về việc “Ly h n” theo Quy t định đưa vụ án ra xét xử số 41/2019/QĐXXST- HNGĐ ngày 12 tháng 8 n m 2019 và Quy t định hoãn phiên tòa số 27/2019/QĐST- HNGĐ ngày 30 tháng 8 n m 2019, gi a các đư ng sự:

1. Nguyên đơn: Bà Trịnh Nguyễn B ch N, sinh n m 1983

Địa chỉ: Thôn hư c T, xã Diên T, huyện D, tỉnh Khánh Hòa; c m t.

2. Bị đơn: Ông Ca V n T, sinh n m 1979

Địa chỉ: Thôn hư c T, xã Diên T, huyện D, tỉnh Khánh Hòa; v ng m t.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo nội dung đ n khởi kiện, lời khai trong quá trình giải quy t vụ án và tại phiên tòa s thẩm, nguyên đ n bà Trịnh Nguyễn B ch N trình bày: Bà và ông Ca V n T tự nguyện yêu thư ng, chung sống v i nhau và c đ ng ký k t h n tại Uỷ ban nhân dân xã Diên T vào n m 2009. Quá trình chung sống, bà và ng T thường xuyên xảy ra mâu thu n do bất đ ng quan điểm, t nh tình kh ng hòa h p, v ch ng không c sự tin tưởng l n nhau trong vấn đề tình cảm và tiền bạc. Ông T thường xuyên b nhà đi, c mối quan hệ v i người phụ n khác, kh ng làm n phụ lo kinh t gia đình c ng v i bà, mọi chi ph sinh hoạt trong gia đình và ch m lo cho con cái đều do bà N trực ti p lo. Gi a bà và ng T đã cho nhau nhiều c hội để kh c phục nh ng mâu thu n nhưng v n kh ng kh c phục, hàn g n đư c. Hiện bà N và ng T kh ng còn chung sống t tháng 02/2018. Nay, bà N xác định tình cảm v ch ng kh ng còn nên yêu c u Tòa án giải quy t cho bà N đư c ly hôn ông T. Về con chung: Có 02 con chung tên là Ca Trịnh Thanh A, sinh ngày 27/5/2017 và Ca Trịnh Hải T, sinh ngày 19/6/2010, bà N c nguyện vọng nu i hai con chung và không yêu c u cấp dưỡng nu i con chung. Về tài sản chung và n chung: Bà N xác định kh ng c .

Bị đ n ng Ca V n T đã đư c Tòa án triệu tập h p lệ nhiều l n nhưng v n v ng m t kh ng c lý do, vì vậy Tòa án ti n hành các thủ tục theo quy định của pháp luật để c sở giải quy t vụ án.

hát biểu tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện D cho rằng Tòa án nhân dân huyện D đã tuân thủ, chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quy t vụ án và đề nghị Hội đ ng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu c u khởi kiện của nguyên đ n bà Trịnh Nguyễn B ch N đã yêu c u tại phiên tòa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục tố tụng: Bị đ n ng Ca V n T đã đư c Tòa án triệu tập h p lệ nhưng v ng m t tại phiên tòa l n 2. C n cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đ ng xét xử ti n hành xét xử vụ án theo quy định của pháp luật.

Về quan hệ h n nhân: Bà Trịnh Nguyễn B ch N và ông Ca V n T tự nguyện chung sống, c đ ng ký k t h n tại Uỷ ban nhân dân xã D vào n m 2009 nên đây là quan hệ h n nhân h p pháp theo quy định của pháp luật. Hội đ ng xét xử nhận thấy quá trình chung sống theo bà N trình bày nguyên nhân xảy ra mâu thu n trong mối quan hệ h n nhân gi a bà N và ng T là do ng T c mối quan hệ v i người phụ n khác, b m c v con, kh ng c sự quan tâm, chia s , gánh vác trách nhiệm c ng v i bà N trong vấn đề ch m s c con cái, ch m lo đời sống kinh t gia đình. D n đ n cuộc sống chung gi a hai bên kh ng c hạnh phúc, lu n xảy ra xung đột, bất đ ng t đ tình cảm v ch ng kh ng còn nên bà N yêu c u ly hôn ông T. Tòa án nhân dân huyện D đã triệu tập h p lệ nhiều l n nhưng ng T v ng m t, cho thấy ng T đã b m c, kh ng muốn ti p tục duy trì, hàn g n mối quan hệ h n nhân gi a ng và bà N. Xét cuộc sống h n nhân gi a bà N và ông T c sự mâu thu n, mục đ ch h n nhân kh ng đạt đư c nên Hội đ ng xét xử chấp nhận yêu c u khởi kiện bà N, cho bà N đư c ly h n ng T.

Về con chung: Bà N xác định gi a bà và ng T có 02 con chung tên là Ca Trịnh Thanh A, sinh ngày 27/5/2017 và Ca Trịnh Hải T, sinh ngày 19/6/2010, bà N c nguyện vọng nu i hai con chung và kh ng yêu c u ông T cấp dưỡng nu i con chung. Xét bà N c ch ở và c ng việc n định (hiện bà N đang là giáo viên tại Trường tiểu học xã D) và hai con chung c ng đang ở v i bà N nên giao các con chung cho bà N trực ti p nu i dưỡng là h p lý. Đối v i vấn đề cấp dưỡng nu i con chung do bà N kh ng yêu c u nên Hội đ ng xét xử kh ng xem xét. Quá trình nuôi dưỡng con chung, n u xét thấy c n thi t, bà N và ng T c quyền yêu c u Toà án c thẩm quyền giải quy t về thay đ i người trực ti p nu i con chung c ng như việc cấp dưỡng nu i con chung.

Về tài sản chung và n chung: Bà N xác định không c nên Hội đ ng xét xử không xem xét.

Về án ph : Bà N phải nộp án ph h n nhân và gia đình s thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

C n cứ vào Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật h n nhân và gia đình; Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quy t 326/2016/UBTUQH14 về án ph lệ ph Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ h n nhân: Chấp nhận yêu c u khởi kiện của nguyên đ n, bà Trịnh Nguyễn B ch N đư c ly h n ng Ca V n T.

2. Về con chung: Giao các con chung là cháu Ca Trịnh Thanh A, sinh ngày 27/5/2017 và cháu Ca Trịnh Hải T, sinh ngày 19/6/2010 cho bà Trịnh Nguyễn B ch N trực ti p ch m s c, giáo dục và nu i dưỡng; ng Ca V n T kh ng cấp dưỡng nuôi con chung.

Ông T c quyền, ngh a vụ th m con chung, kh ng ai đư c cản trở. Quá trình nu i dưỡng con chung, n u xét thấy c n thi t, bà N và ng T đều c quyền yêu c u Toà án c thẩm quyền giải quy t về thay đ i người trực ti p nu i con chung c ng như việc cấp dưỡng nu i con chung.

3. Về án ph : Bà Trịnh Nguyễn B ch N nộp 300.000đ (Ba tr m nghìn đ ng) án phí h n nhân và gia đình s thẩm nhưng đư c tr vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình s thẩm đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2016/0002650 ngày 15 tháng 5 n m 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện D; bà N đã nộp đủ án ph h n nhân và gia đình s thẩm.

4. Về quyền, ngh a vụ thi hành án: Trong trường h p bản án đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự c quyền th a thuận thi hành, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng ch thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự, thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.

5. Quyền kháng cáo: Nguyên đ n c quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án s thẩm. Bị đ n v ng m t tại phiên tòa c quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể t ngày nhận đư c bản án ho c bản án đư c niêm y t.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ