- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Sóc Ngọc L xin ly hôn và giải quyết con chung với Lương Thiên B"
- Tòa quyết gì? Căn c (27): ..................................................................................... ..................................................................................................... Xử(28):.........................................................................…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BB T NH NH THUẬN. ản án số: 37 /2019/HNGĐ-ST. Ngày:18-10-2019 V/v “Tranh chấp ly hôn” | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BB-T NH NH THUẬN
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán-Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thị Thanh Thảo
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Lại Thị Mỹ Tâm
2. Ông Bá Đình Tâm
Thư ký phiên tòa: Bà Mai Thị Chiêm Vân-Th
T a án nhân dân hu n BB.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện BB tham gia phiên toà: Ông Trần Thông-Kiểm sát viên.
Trong ngày 18 tháng 10 năm 2019, tại T a án nhân dân hu n BB xét xử sơ thẩm công hai theo thủ tục thông th ng vụ án thụ l số: 90/2019/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2019 về tranh chấp “Ly hôn và nuôi con” theo Qu ết định đ a vụ án ra xét xử số: 40/QĐXX-ST ngày 13 tháng 9 năm 2019 và Qu ết định hoãn phiên t a số:31/2019/QĐ-HPT ngày 01 tháng 10 năm 2019 giữa các đ ơng sự:
Nguyên đơn: chị Sóc Ngọc L, sinh năm 1995 có m t
HKTT: Thôn Hải L, xã Hải N, hu n BB, tỉnh Bình Thuận.
Bị đơn: anh L ơng Thiên B, sinh năm 1990(vắng m t
HKTT: Thôn Hải X, xã Hải N, hu n BB, tỉnh Bình Thuận
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn hởi i n và quá trình tố tụng ngu ên đơn chị Sóc Ngọc L trình à :
+Về hôn nhân: chị và anh L ơng Thiên B có tự ngu n êu nhau sống chung từ năm 2012 và đi đến hôn nhân, đăng
ết hôn ngà 16/10/2014.Sau hi ết hôn anh chị sống hạnh phúc đến năm 2017 phát sinh mâu thuẫn do anh L ơng Thiên B tha đổi tính tình th ng xu ên sa xỉn ê tha và đánh vợ.Chị có khuyên nh ng hông nghe nên chị L dẫn con là L ơng Tiến M, sinh ngà 30/9/2012 về nhà mẹ chị ở đến na tình cảm hông thể hàn gắn tiếp tục sống chung hạnh phúc nên êu cầu xin l hôn anh L ơng Thiên B.
+Về con chung: Chị Sóc Ngọc L và anh L ơng Thiên B có 02 con chung tên L ơng Tiến M, sinh ngà 30/9/2012, cháu M chị trực tiếp nuôi, L ơng Tu ết M, sinh ngày 14/7/2016, anh B đang trực tiếp nuôi. Chị L êu cầu nuôi con là cháu Tiến M, giao anh B nuôi con là cháu Tu ết M, hông êu cầu cấp d ỡng và chị hông cấp d ỡng nuôi con là cháu Tiến M.
+ Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không êu cầu T a án giải qu ết.
Bị đơn anh L ơng Thiên B đã đ ợc T a án thông áo thụ l vụ án và thông áo tiếp cận công hai ch ng c và h a giải hai lần hợp l nh ng hông đến và hông có iến gì đối v i êu cầu l hôn của chị Sóc Ngọc L.Vì vậ , vụ án hông tiến hành h a giải đ ợc và đ a ra xét xử nh ng anh B vẫn hông đến T a án tham gia phiên t a nên vụ án đ ợc xét xử vắng m t anh L ơng Thiên B
Tại phiên t a:
Chị L vẫn giữ ngu ên êu cầu l hôn anh L ơng Thiên B và đ ợc qu ền trực tiếp nuôi con chung là L ơng Tiến M, sinh 30/9/2012. Giao con chung L ơng Tu ết M, sinh ngà 14/7/2016 anh B nuôi, chị L hông êu cầu anh B cấp d ỡng nuôi con và chị hông cấp d ỡng nuôi con.
Tài sản chung hông êu cầu T a án giải qu ết.
*Đại di n Vi n iểm sát nhân dân hu n BB phát iểu iến đối v i vụ án: +Về vi c tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải qu ết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử; Th
phiên t a trong quá trình giải qu ết vụ án ể từ hi thụ l cho đến tr c th i điểm Hội đồng xét xử nghị án đã thực hi n đúng qui định tại các Điều 28, 35,39,68,93,94,95,96,97,98,109 195, 175 và Điều 208 Bộ luật tố tụng dân sự.
+Vi c chấp hành pháp luật của ng i tham gia tố tụng từ hi thụ l vụ án cũng nh tại phiên t a đã thực hi n đúng theo qu định tại các Điều 70 Bộ luật tố tụng dân sự, ngu ên đơn chấp hành đầ đủ, ị đơn hông chấp hành
+Về th i hạn giải qu ết vụ án đúng theo qu định của pháp luật tại Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự.
+Về vi c giải qu ết vụ án:Áp dụng hoản 1 Điều 51, Điều 56,Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; Điều 147, Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận chị Sóc Ngọc L đ ợc l hôn anh L ơng Thiên B.Về con chung: chấp nhận êu cầu của chị L đ ợc qu ền trực tiếp nuôi con chung là L ơng Tiến M, sinh 30/9/2012.Anh Bnuôi con chung L ơng Tu ết M, sinh ngà 14/7/2016.
-Tài sản chung và nợ chung: Do chị L hông êu cầu nên hông xem xét giải qu ết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau hi nghiên c u các tài li u, ch ng c có trong hồ sơ vụ án đ ợc xem xét tại phiên toà và căn c vào ết quả tranh luận tại phiên toà, Tòa án nhận định:
Về tố tụng: Căn c vào tài li u êu cầu hởi i n của ngu ên đơn xin ly hôn anh L ơng Thiên B thuộc tr ng hợp tranh chấp l hôn quy định tại hoản 1 Điều 28; điểm a hoản 1 Điều 35; điểm a hoản 1 Điều 39 nên Tòa án nhân dân hu n BB thụ l là đúng thẩm qu ền. Anh B đã đ ợc niêm ết thủ tục xét xử hợp l hai lần nh ng vắng m t tại phiên t a lần th hai nên vụ án xét xử vắng m t anh L ơng Thiên B là phù hợp Điều 227 và hoản 2 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về quan h hôn nhân:Giữa chị Sóc Ngọc L và anh L ơng Thiên B đ ợc xác lập trên cơ sở tự ngu n,có đăng
ết hôn vào ngà 16/10/2014 tại UBND xã Hải N nên hôn nhân giữa chị L và anh B là hôn nhân hợp pháp.Vì vậ , vợ chồng phải có nghĩa vụ sống chung, th ơng êu, tôn trọng, quan tâm, chia sẻ và giúp đỡ cùng thực hi n các công vi c trong gia đình theo qui định tại Điều 19 Luật hôn nhân và gia đình nh ng cả anh B và chị L đều thiếu trách nhi m v i nhau, chị L tự dẫn con ra ở riêng tại nhà mẹ ruột, anh B tự nuôi con và ở riêng tại nhà cha mẹ anh và hông c n ai quan tâm chia sẻ gánh vác chung công vi c gia đình để xâ dựng gia đình hạnh phúc, làm cho mâu thuẫn vợ chồng ngà càng trầm trọng, kéo dài, mục đích hôn nhân hông đạt đ ợc.M c hác, anh B hông c n tha thiết quan tâm gì v i vợ và hông có iến gì về êu cầu l hôn của chị L nên Hội đồng xét xử xét thấ có căn c chấp nhận chị Sóc Ngọc L đ ợc ly hôn anh L ơng Thiên B đ ợc qui định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: L ơng Tiến M, sinh ngà 30/9/2012 do chị L trực tiếp nuôi d ỡng và chị L có ngu n vọng êu cầu tiếp tục nuôi con là M, con L ơng Tu ết M, sinh ngà 14/7/2016 , anh B đang trực tiếp nuôi nên chị L giao anh B nuôi con là L ơng Tu ết M. Không êu cầu cấp d ỡng mỗi ên.
Xét vợ chồng chị L có qu ền thỏa thuận ng i trực tiếp nuôi con và để đảm ảo qu ền lợi mọi m t cho con đ ợc ổn định cuộc sống và tâm l khi cha mẹ l hôn, Hội đồng xét xử chấp nhận giao con chung L ơng Tiến M, sinh ngà 30/9/2012 cho chị L trực tiếp nuôi d ỡng, giao con chung L ơng Tu ết M, sinh ngày 14/7/2016 anh B trực tiếp nuôi d ỡng.Chị L và anh B không cấp d ỡng nuôi con là phù hợp quy định pháp luật tại Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân gia đình.
Về tài sản và nợ chung:Chị L trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải qu ết nên không xem xét theo quy định tại Điều 5 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về án phí: Chị Sóc Ngọc L chịu án phí theo quy định tại hoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a hoản 5 Điều 27 Nghị qu ết 326/2016/UBTVQH 14 quy định về m c thu,miễn giảm, nộp,quản l và sử dụng án phí và l phí T a án ngà 30 tháng 12 năm 2016.
Vì các lẽ trên
QUYẾT ĐỊNH
Căn c : Khoản 1 Điều 28; điểm a, hoản 1 Điều 35; điểm a hoản 1 Điều 39; hoản 4 Điều 147; Điều 227; Điều 228 Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015; Khoản 1 Điều 51; Điều 56; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Điểm a hoản 5 Điều 27 Nghị qu ết 326/2016/UBTVQH 14 qui định về m c thu,miễn giảm, nộp,quản l và sử dụng án phí và l phí T a án ngà 30 tháng 12 năm 2016.
Xử: +Về hôn nhân: Chấp nhận êu cầu của chị Sóc Ngọc L đ ợc l hôn anh L ơng Thiên B.
+ Về con chung: Giao con chung L ơng Tiến M, sinh ngày 30/9/2012 cho chị Sóc Ngọc L trực tiếp nuôi d ỡng, giao con chung L ơng Tu ết Mỹ, sinh ngày 14/7/2016 cho anh L ơng Thiên B trực tiếp nuôi d ỡng.Chị L và anh B không cấp d ỡng nuôi con. Chị Sóc Ngọc L và anh L ơng Thiên B đ ợc qu ền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
+ Án phí: Chị Sóc Ngọc L phải nộp 300.000đ tiền án phí Dân sự sơ thẩm về l hôn nh ng đ ợc hấu trừ vào tiền tạm ng án phí chị L đã nộp 300.000đ theo iên lai thu số 0016179 ngà 12/4/2019 của Chi cục thi hành án dân sự hu n BB.Chị L đã nộp đủ.
+ Qu ền háng cáo:Án xử công hai sơ thẩm, ngu ên đơn có m t có qu ền háng cáo trong th i hạn 15 ngà ể từ ngà tu ên án. Bị đơn vắng m t có qu ền háng cáo trong th i hạn 15 ngà ể từ ngà ản án đ ợc tống đạt ho c niêm ết hợp l . Nơi nhận:
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- VKSND hu n BB.
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Đ ơng sự
- UBND xã Hải N
đá
- L u HSVA
Lê Thị Thanh Thảo -.......................................................................................................................................... -.......................................................................................................................................... -.......................................................................................................................................... Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c (27): ..................................................................................... ..................................................................................................... Xử(28):............................................................................................................................... ...........................................................................................................................................
(29) Hướng dẫn sử dụng mẫu số 49: Mẫu ản án sơ thẩm èm theo ản h ng dẫn nà đ ợc soạn thảo theo tinh thần qu định tại Điều 266 của Bộ luật tố tụng dân sự. Mẫu ản án sơ thẩm èm theo h ng dẫn nà đ ợc sử dụng cho tất cả các Toà án hi xét xử sơ thẩm các tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, inh doanh, th ơng mại, lao động. Sau đâ là những h ng dẫn cụ thể về vi c sử dụng mẫu ản án sơ thẩm èm theo: 1 Nếu là Toà án nhân dân hu n, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì ghi rõ tên Toà án nhân dân hu n, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ơng nào ví dụ: Toà án nhân dân hu n Từ Liêm, thành phố Hà Nội ; nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ơng thì ghi Toà án nhân dân tỉnh thành phố đó ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh Hà Nam). 2 Ô th nhất ghi số ản án, ô th hai ghi năm ra ản án, ô th a ghi hi u loại ản án ví dụ: Nếu là ản án giải qu ết tranh chấp về dân sự năm 2017 có số 100 thì ghi: “Số:100/2017/DS-ST”; nếu là ản án giải qu ết tranh chấp về hôn nhân và gia đình năm 2017 có số 108 thì ghi: “Số:108/2017/HNGĐ-ST”; nếu là ản án giải qu ết tranh chấp về inh doanh, th ơng mại năm 2017 có số 110 thì ghi: “Số:110/2017/KDTM-ST”; nếu là ản án giải qu ết tranh chấp về lao động năm 2017 có số 115 thì ghi: “Số:115/2017/LĐ-ST” . 3 Ghi ngà , tháng, năm tu ên án hông phân i t vụ án đ ợc xét xử sơ thẩm và ết thúc trong một ngà ha đ ợc xét xử sơ thẩm trong nhiều ngà . 4 Ghi trích ếu quan h tranh chấp mà T a án giải qu ết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết đ ợc quy định tại Điều, hoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Vi t Nam giữa cá nhân v i cá nhân đ ợc quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Vi t Nam giữa cá nhân v i cá nhân” . 5 Ghi nh h ng dẫn tại điểm 1 . (6 Nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm a ng i, thì chỉ ghi họ và tên của Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà, ỏ d ng “Thẩm phán...”, đối v i Hội thẩm nhân dân chỉ ghi họ và tên của hai Hội thẩm nhân dân; nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có năm ng i, thì ghi họ và tên của Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà, họ và tên của Thẩm phán, họ và tên của cả a Hội thẩm nhân dân; nếu xét xử theo thủ tục rút gọn thì ỏ đoạn “V i thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có” và chỉ ghi Thẩm phán và họ tên Thẩm phán xét xử ví dụ: Thẩm phán: Ngu ễn Văn A . Cần chú là hông ghi ch c vụ của Thẩm phán; ch c vụ, nghề nghi p của Hội thẩm nhân dân. 7 Trong tr ng hợp vụ án đ ợc xét xử và ết thúc trong một ngà thì ỏ hai chữ “Trong các” ví dụ: Ngà 15 tháng 7 năm 2016 tại... . Trong tr ng hợp vụ án đ ợc xét xử trong hai ngà trở lên, nếu số ngà t ơng đối ít thì có thể ghi đủ số ngà ví dụ: Trong các ngà 03, 04 và 05 tháng 3... ; nếu số ngà nhiều liền nhau thì ghi từ ngà đến ngà ví dụ: Trong các ngà từ ngà 07 đến 11 tháng 3 năm .... ; nếu hác tháng mà xét xử liên tục thì ghi từ ngà ... tháng... đến ngà ... tháng... ví dụ: Trong các ngà từ ngày 28-02 đến ngà 02-3 năm... , nếu hông xét xử liên tục thì ghi các ngà của từng tháng Ví dụ: Trong các ngà 30, 31 tháng 3 và các ngà 04, 05 tháng 4 năm... . 8 Nếu xét xử ín thì tha hai chữ “công hai” ằng chữ “ ín”. 9 Tù theo vụ án mà ghi “thông th ng” ha “rút gọn”. 10 Ô th nhất ghi số thụ l , ô th hai ghi năm thụ l và ô th a nếu là tranh chấp về dân sự thì ghi “DS”; nếu là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thì ghi “HNGĐ”; nếu là tranh chấp về inh doanh, th ơng mại thì ghi “KDTM”; nếu là tranh chấp về lao động thì ghi “LĐ” ví dụ: số 18/2016/TLST-HNGĐ . 11 Ghi nh h ng dẫn tại điểm 4 . 12 Ngu ên đơn là cá nhân thì ghi họ tên, địa chỉ c trú. Nếu ngu ên đơn là ng i ch a thành niên thì sau họ tên cần ghi thêm ngà , tháng, năm sinh. Ngu ên đơn là cơ quan, tổ ch c thì ghi tên cơ quan, tổ ch c và địa chỉ của cơ quan, tổ ch c đó. 13 Chỉ ghi hi có ng i đại di n hợp pháp của ngu ên đơn và ghi họ tên, địa chỉ c trú; ghi rõ là ng i đại di n theo pháp luật ha là ng i đại di n theo uỷ qu ền của ngu ên đơn; nếu là ng i đại di n theo pháp luật thì cần ghi chú trong ngo c đơn quan h giữa ng i đó v i ngu ên đơn; nếu là ng i đại di n theo uỷ qu ền thì cần ghi chú trong ngo c đơn: “văn ản uỷ qu ền ngà ... tháng... năm...”. Ví dụ 1: Ông Ngu ễn Văn A trú tại... là ng i đại di n theo pháp luật của nguyên đơn Giám đốc Công t TNHH Thắng Lợi . Ví dụ 2: Bà Lê Thị B trú tại... là ng i đại di n theo uỷ qu ền của ngu ên đơn Văn ản uỷ qu ền ngà ... tháng... năm... . 14 Chỉ ghi hi có ng i ảo v qu ền và lợi ích hợp pháp của ngu ên đơn. Ghi họ tên, địa chỉ c trú nếu là Luật s thì ghi là Luật s của Văn ph ng luật s nào và thuộc Đoàn luật s nào ; nếu có nhiều ngu ên đơn thì ghi cụ thể ảo v qu ền và lợi ích hợp pháp cho ngu ên đơn nào. 15 và 18 Ghi t ơng tự nh h ng dẫn tại điểm 12 . (16) và 19 Ghi t ơng tự nh h ng dẫn tại điểm 13 . 17 và 20 Ghi t ơng tự nh h ng dẫn tại điểm 14 . (21 và 22 Ghi họ tên, địa chỉ nơi làm vi c nếu hông có nơi làm vi c thì ghi địa chỉ c trú). 23 Ghi họ tên của Th phiên t a và tên của Toà án, nơi Th phiên t a công tác nh h ng dẫn tại điểm 1 . 24 Nếu có Vi n iểm sát nhân dân tham gia phiên toà thì ghi nh h ng dẫn tại điểm 1 song đổi các chữ “Toà án nhân dân” thành “Vi n iểm sát nhân dân”. 25 Ghi quan h đ ợc xác lập giữa các đ ơng sự dẫn đến có tranh chấp; các vấn đề cụ thể mà ng i hởi i n êu cầu Toà án giải qu ết; êu cầu phản tố nếu có và đề nghị cụ thể của ị đơn; êu cầu độc lập và đề nghị cụ thể của ng i có qu ền lợi, nghĩa vụ liên quan chú hông mô tả diễn iến sự vi c theo l i trình à của các đ ơng sự . Ví dụ 1: Trong đơn hởi i n ngà ... tháng... năm... đ ợc ổ sung ngà ... tháng... năm..., nếu có , ngu ên đơn là... trình à giữa ngu ên đơn và ị đơn là... có giao ết hợp đồng inh doanh th ơng mại về vận chu ển hàng hoá. Do ị đơn vi phạm nghĩa vụ thực hi n hợp đồng, nên ngu ên đơn êu cầu Toà án giải qu ết uộc ị đơn: các êu cầu cụ thể . Tại văn ản phản tố ngà ... tháng... năm... ho c tại văn ản ngà ... tháng... năm..., ho c tại phiên toà sơ thẩm ị đơn có êu cầu, đề nghị Toà án giải qu ết các êu cầu, đề nghị cụ thể . Tại văn ản ngà ... tháng... năm... ho c tại phiên toà sơ thẩm ng i có qu ền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án là... nếu có có êu cầu độc lập, đề nghị: các êu cầu, đề nghị cụ thể . Ví dụ 2: Trong đơn hởi i n đơn xin l hôn ngà ... tháng... năm... đ ợc ổ sung ngà ... tháng... năm..., nếu có ngu ên đơn là... trình à giữa ngu ên đơn và ị đơn là... đăng ết hôn ngà ... tháng... năm... Do tình trạng hôn nhân ngà càng trầm trọng, đ i sống chung hông thể éo dài, mục đích của hôn nhân hông đạt đ ợc, nên ngu ên đơn êu cầu Toà án giải qu ết các êu cầu cụ thể: l hôn, nuôi con, chia tài sản chung... . Tại văn ản ngà ... tháng... năm... ho c tại phiên toà sơ thẩm ị đơn là... có êu cầu, đề nghị Toà án giải qu ết các êu cầu, đề nghị cụ thể . Tại văn ản ngà ... tháng... năm... ho c tại phiên toà sơ thẩm ng i có qu ền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án là... nếu có có êu cầu độc lập, đề nghị các êu cầu, đề nghị cụ thể . 26 Ghi nhận định của Toà án, phải phân tích những căn c để chấp nhận ho c hông chấp nhận từng êu cầu, đề nghị cụ thể của đ ơng sự, ng i ảo v qu ền và lợi ích hợp pháp của đ ơng sự, iến của đại di n Vi n iểm sát nếu có . Cần vi n dẫn điểm, hoản và điều luật của văn ản qu phạm pháp luật mà Toà án căn c để chấp nhận ho c hông chấp nhận. Nếu vụ án thuộc tr ng hợp qu định tại hoản 2 Điều 4 của Bộ luật tố tụng dân sự, thì tù từng tr ng hợp cụ thể mà T a án ghi nhận định áp dụng tập quán, t ơng tự pháp luật, ngu ên tắc cơ ản của pháp luật dân sự, án l ho c lẽ công ằng. 27 Ghi căn c điểm, hoản, điều luật của văn ản qu phạm pháp luật mà Toà án căn c để ra qu ết định ví dụ: căn c điểm… hoản…. Điều… Luật đất đai; căn c điểm…. hoản…. Điều…. Luật hôn nhân và gia đình,… 28 Ghi các qu ết định của Toà án về từng vấn đề phải giải qu ết trong vụ án, về áp dụng i n pháp hẩn cấp tạm th i, án phí, chi phí tố tụng và qu ền háng cáo đối v i ản án; tr ng hợp có qu ết định phải thi hành nga thì phải ghi rõ qu ết định đó. Đối v i tr ng hợp xét xử sơ thẩm lại vụ án mà ản án, qu ết định đã ị hủ một phần ho c toàn ộ theo qu ết định giám đốc thẩm, tái thẩm thì ghi vấn đề tài sản, nghĩa vụ đã đ ợc thi hành nếu có theo bản án, qu ết định có hi u lực pháp luật nh ng ị hủ . 29 Phần cuối cùng của ản án, nếu là ản án gốc đ ợc thông qua tại ph ng nghị án thì cần phải có đầ đủ chữ , họ và tên của các thành viên Hội đồng xét xử ản án nà phải l u vào hồ sơ vụ án ; nếu là ản án chính để gửi cho các đ ơng sự, cơ quan, tổ ch c hởi i n và Vi n iểm sát cùng cấp thì cần ghi nh sau:
| Nơi nhận: (Ghi những nơi mà Toà án cấp sơ thẩm phải giao hoặc gửi bản án theo quy định tại Điều 269 của Bộ luật tố tụng dân sự và những nơi cần lưu bản án chính). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ (Ký tên và đóng dấu của Toà án) Họ và tên |