- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Bùi Ngọc D - Trần Văn T2"
- Tòa quyết gì? Hủy bản án dân sự sơ thẩm số 88/2018/DS-ST ngày 21 th ng 11 năm 2018 của Tòa án nhân dân huyện M C B1, tỉnh B T. Giao toàn bộ hồ sơ vụ án cho Tòa án nhân dân huyện M C B1, tỉnh B T giải quyết lại vụ án theo theo thủ tục sơ thẩm.
- Căn cứ chính? Bộ luật tố tụng dân sự hủy bản án sơ thẩm; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 37/2019/DS-PT Ngày: 20/02/2019 V/v: “ ra c ấ quyề sử dụ g đất” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
- THnh phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Phạm Kim Của
Các ẩ
:
Ông Phạm Văn Ngọt
Ông Phạm Văn Tỉnh
- Thư ký phiên toà: Bà B Th Th Dung Thư T a n nhân dân tỉnh Bến Tre.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân t nh B n Tre: Ông Đặng Văn H ng – Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.
Trong ngày 20 tháng 02 năm 2019, tại hộ trường xét xử Toà án nhân dân tỉnh Bến Tre xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số: 31/2019/TLPT-DS ngày 07 tháng 01 năm 2019 về tranh chấp quyền sử dụng đất.
Do bản án dân sự sơ thẩm số 88/2018/DS-ST ngày 21 tháng 11 năm 2018 của Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Bắc b kháng cáo.
Theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số 25/2019/QĐ-PT ngày 17 tháng 01 năm 2019, giữa c c đương sự:
1. Nguyê đơ : Bà Bùi Ngọc D s nh năm: 1935.
Đ a chỉ: Ấp Th S 2, xã Th T1, huyện M C B1, tỉnh B T.
Người đại diện theo ủy quyền của guyê đơ : Bà Nguyễn Thụy Thu Th1, s nh năm 1957.
Đ a chỉ: Số 107C2, khu phố 2 phường 8, thành phố B T, tỉnh B T.
(Theo văn bản ủy quyền ngày 31/10/2017).
2. Bị đơ : Ông Trần Văn T2 s nh năm 1940.
Đ a chỉ: Ấp Th S 2, xã Th T1, huyện M C B1, tỉnh B T.
3. Người
g c : B đơn ông Trần Văn T2.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo bả
sơ t ẩm:
e đơ ởi iệ đề gày 28/7/2017 của guyê đơ bà Bùi Ngọc D, cũ g ư lời trì bày của đại diệ theo ủy quyề của guyê đơ bà Nguyễ
ụy u Th1 tr g qu trì giải quyết cũ g ư tại iê tòa ư sau:
Phần đất đang tranh chấp có nguồn gốc là của ông B Văn N là ông nộ của bà B Ngọc D để lạ . Phần đất nà ông Nẫng đã được chế độ cũ cấp g ấ chứng nhận qu ền sử dụng và h bà D quản l bà D có cho những ngườ tản cư thuê đất để ở. Trước h ông Trần Văn T2 vào ở phần đất nà bà D cho bà H là ngườ bà con vớ bà D thuê. Năm 1972, ông T2 vào thuê đất đến na .
Bà D cho ông T2 thuê đất vớ thỏa thuận 5 năm đầu là từ 1972 – 1977 ông T2 phả trả 10.000 đồng hết thờ g an nà mỗ năm thuê ông T2 phả trả 20 lít gạo và ông T2 có thực h ện. Đến h xả ra tranh chấp bà D hông nhận gạo mà nhờ chính qu ền đ a phương g ả qu ết.
Năm 1983 ông T2 sửa nhà lạ cho ên cố thì bà D có ngăn cản có b ên bản của ấp và của xã. Kh nhờ chính qu ền đ a phương g ả qu ết tranh chấp thì c c bên hông thỏa thuận được.
Phía b đơn cung cấp bản sao qu ết đ nh số 03/UB-QĐ-84 ngày 03/01/1984 của Ủ ban nhân dân hu ện M C qu ết đ nh nà thì bà D cũng như g a đình bà D hông nhận được.
Nay bà D vẫn g ữ ngu ên êu cầu êu cầu phía ông T2 phả trả g tr đất theo g Hộ đồng đ nh g x c đ nh là 1.200.000 đồng/m2. Nếu ông T2 hông đồng vớ g đất nà thì bà D êu cầu nhận lạ phần đất. Bà D hông đồng hoàn trả chi phí san lấp cho ông T2 vì phần đất nà chỉ có phần phía sau là mương vũng c n phần s t lộ thì hông có.
e lời trì bày tr g qu trì giải quyết cũ g ư tại iê tòa, bị đơ ô g rầ Vă T2 trình bày:
Kh vào ở trên phần đất tranh chấp nà ông T2 có mua căn nhà ( hông có đất) của bà H vớ số t ền 50.000 đồng c n phần đất thì ông T2 phả thuê của bà D. Bà D êu cầu ông T2 phả trả số t ền thuê đất của 5 năm đầu (1972 – 1977) vớ số t ền 10.000 đồng sau thờ g an nà mớ cho ông T2 thuê vớ g 20 lít gạo mỗ năm. Số t ền 10.000 đồng vào thờ đ ểm trả cho bà D có g tr rất lớn tương đương 20% g tr đất. Na ông T2 hông đồng theo êu cầu của ngu ên đơn ông T2 êu cầu được mua lạ vớ g 800.000 đồng/m2 hoặc êu cầu bà D cho ông T2 t ếp tục thuê đất.
Trường hợp T a n chấp nhận g đất là 1.200.000 đồng/m2 thì ông T2 yêu cầu phả trừ ra ch phí công sức ông T2 đã cả tạo san lấp phần đất vớ mỗ m2 đất là 5 ngà công lao động g ngà công thì đề ngh T a n x c đ nh vì trước đâ phần đất là mương vũng.
Tại Bản án dân sự sơ t ẩm 88/2018/DS-ST ngày 21/11/ 2018 của Tòa án nhân dân huyện M C B1, tỉnh B T đã quyết định:
1. Chấp nhận yêu cầu của ngu ên đơn bà Bùi Ngọc D.
Buộc ông Trần Văn T2 hoàn trả giá tr đất cho bà Bùi Ngọc D là 96.240.000 đồng.
Bà Bùi Ngọc D hoàn trả giá tr sang lấp mặt bằng cho ông Trần Văn T2 là 1.724.000 đồng.
Ngoài ra, bản n sơ thẩm còn tuyên về lãi suất chậm thi hành án, án phí dân sự sơ thẩm, chi phí tố tụng, quyền kháng cáo của c c đương sự, quyền yêu cầu thi hành án.
Ngày 04/12/2018, b đơn ông Trần Văn T2 kháng cáo toàn bộ bản n sơ thẩm, yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm xem xét hủy bản n sơ thẩm vì cấp sơ thẩm đã vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng chưa g ải quyết toàn diện vụ án.
Tạ ph ên t a phúc thẩm ông T2 tha đổ một phần nộ dung h ng c o ông hông êu cầu đ nh g lạ mà êu cầu được trả g tr đất phần d ện tích tranh chấp là 84,4m2 cho ngu ên đơn vớ g là 1.000.000 đồng/m2. Trong phần d ện tích 84,4m2 này có 5,2m2 cũng là đất do ông đang sử dụng trên đó có nhà vệ s nh do phía g a đình ông xâ dựng và sử dụng từ lâu. Nếu ngu ên đơn hông đồng thỏa thuận như ông đã nêu thì ông êu cầu đổ lạ cùng phần d ện tích 5,2m2 này cho ông ở v trí h c tức là đổ cho ông phần đất ở v trí t ếp theo tính từ phía sau phần đất ông đang sử dụng để ông có nơ xâ dựng nhà vệ s nh cho s nh hoạt g a đình; Hoặc hủ n sơ thẩm để g ả qu ết lạ , vì theo bản n sơ thẩm nhận đ nh phần 5,2m2 này bà D hông êu cầu g ả qu ết và ông cũng hông có êu cầu phản tố là hông ph hợp bở lẽ T a n nhân dân hu ện M C B1 đã hông thông b o cho ông về qu ền phản tố làm ảnh hưởng đến qu ền và lợ ích hợp ph p của ông.
Ngườ đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn thống nhất giá tr đất với giá mà b đơn đưa ra là 1.000.000 đồng/m2, không yêu cầu đ nh giá lại. Tuy nhiên, về diện tích đất tranh chấp là 84,4m2 như ông T2 trình bày là không phù hợp, bởi bà D chỉ tranh chấp với ông T2 phần diện tích là 80,2m2, thuộc thửa số 17, tờ bản đồ số 43. Về phần nhà vệ sinh mà ông T2 xây dựng trên đất của bà D (tại thửa số 9, tờ bản đồ số 43), khi xây dựng phía ngu ên đơn đã b o chính qu ền đ a phương ngăn cản nhưng phía ông T2 vẫn cố tình xây dựng. Nay bà D chỉ đồng ý cho ông T2 sử dụng phần đất có diện tích 80,2m2 như đã nêu trên hông đồng ý cho ông T2 sử dụng phần đất như h ện trạng ông T2 sử dụng là 84,4m2 cũng hông đồng đổi cho ông T2 phần đất khác mà ông T2 phải tự di dời tài sản để trả lạ cho ngu ên đơn diện tích đất trên.
Kiểm sát viên phát biểu:
Về tố tụng: Hộ đồng xét xử phúc thẩm và đương sự đã thực hiện đầ đủ các quyền và nghĩa vụ theo qu đ nh của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Tại phiên tòa phúc thẩm c c đương sự đã thỏa thuận được với nhau về giá tr đất tranh chấp là 1.000.000 đồng/m2, tuy nhiên không thỏa thuận được về diện tích đất tranh chấp. Xét thấy, việc thu thập chứng cứ tại tòa cấp sơ thẩm là chưa đầ đủ. Do đó đề ngh Hộ đồng xét xử phúc thẩm áp dụng khoản 3 Đ ều 308 của Bộ luật tố tụng dân sự hủy bản án sơ thẩm, giao toàn bộ hồ sơ vụ án cho Tòa án nhân dân huyện M C B1, tỉnh B T giải quyết lại vụ án theo theo thủ tục sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ n được thẩm tra công khai tạ ph ên t a căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, xét kháng cáo của b đơn và đề ngh của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh:
[1] Tại phiên tòa phúc thẩm c c đương sự đã thỏa thuận được với nhau về giá tr đất tranh chấp là 1.000.000 đồng/m2, tuy nhiên không thỏa thuận được về diện tích đất tranh chấp, cụ thể: Bà D yêu cầu ông T2 trả lại cho bà D phần đất có diện tích qua đo đạc là 80,2 m2, tại thửa 17, tờ bản đồ số 43, tọa lạc tại ấp Th S 2, xã Th T1, huyện M C B1, tỉnh B T; Còn ông T2 x c đ nh phần đất trước đâ ông đã thuê của bà D và sử dụng ổn đ nh đến nay có diện tích theo đo đạc thực tế là 84,4m2 chứ không phải 80,2 m2.
Do c c đương sự không thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ n đồng thời, việc thu thập chứng cứ tại tòa án cấp sơ thẩm cũng chưa đầ đủ dẫn đến việc không thể giải quyết toàn diện nội dung vụ án, cụ thể: Cấp sơ thẩm đã hông xem xét phần diện tích đất 5,2m2 mà trên đó ông T2 đã xâ dựng nhà vệ sinh. Cấp sơ thẩm không có văn bản tố tụng nào thông báo cho ông T2 được biết quyền yêu cầu phản tố và cũng hông có b ên bản nào để giải thích cho ông T2 về quyền yêu cầu phản tố của ông, trong khi bản n sơ thẩm nhận đ nh và quyết đ nh rằng do ông T2 không có yêu cầu phản tố nên cấp sơ thẩm không xem xét giải quyết là hông đúng thực tế, như vậy là đã vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng, làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của ông T2. Vi phạm của cấp sơ thẩm cấp phúc thẩm không thể khắc phục được. Mặt khác, tại phiên tòa phúc thẩm, phía ngu ên đơn êu cầu ông T2 phải tháo dỡ, di dời nhà vệ sinh trên diện tích 5,2m2 để trả lại diện tích đất cho ngu ên đơn. Để giải quyết toàn diện vụ án khi có yêu cầu của đương sự, Tòa án phải xem xét giải quyết phần diện tích 5,2m2 kể cả tài sản gắn liền trên diện tích đất nêu trên. Do đó Hộ đồng xét xử phúc thẩm xét thấy phải hủy bản án dân sự sơ thẩm số 88/2018/DS-ST ngày 21/11/2018 của Tòa án nhân dân huyện M C B1, tỉnh B T, giao hồ sơ vụ án cho Tòa án nhân dân huyện M C B1 giải quyết lại theo thủ tục sơ thẩm.
[2] Xét đề ngh của Kiểm s t v ên đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh B T tham gia phiên tòa là phù hợp vớ quan đ ểm nêu trên của Hộ đồng xét xử nên được chấp nhận.
[3] Về án phí dân sự sơ thẩm và chi phí tố tụng sẽ được giải quyết khi vụ án được giải quyết lại.
[4] Về n phí dân sự phúc thẩm: Do bản n sơ thẩm b hủ nên c c đương sự hông phả ch u n phí.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Đ ều 308 Đ ều 310 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
1. Hủy bản án dân sự sơ thẩm số 88/2018/DS-ST ngày 21 th ng 11 năm 2018 của Tòa án nhân dân huyện M C B1, tỉnh B T. Giao toàn bộ hồ sơ vụ án cho Tòa án nhân dân huyện M C B1, tỉnh B T giải quyết lại vụ án theo theo thủ tục sơ thẩm.
2. C c đương sự hông phả ch u n phí dân sự phúc thẩm.
3. Bản án phúc thẩm có hiệu lực kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh B T. - TAND huyện M C B1. - Chi cục THADS huyện M C B1. - C c đương sự. - Lưu hồ sơ vụ án, Văn ph ng Ph ng KTNV&THA. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Phạm Kim Của |