- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Ngọc L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2018/QĐST-HNGĐ | Long Hồ, ngày 07 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Nguyên Khoa Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Phƣơng Thanh
2. Ông Lê Việt Hùng.
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự dân sự thụ lý số: 186/2018/TLST-HNGĐ, ngày 27 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Bùi Ngọc L, sinh năm 1980 Địa chỉ: Số 451/20, đường A, phường B, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Chị Lê Thị Mỹ V, sinh năm 1994 Địa chỉ: Số 94A/7, ấp A, xã B, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Ngọc L với chị Lê Thị Mỹ V. 2.2. Về con chung: Giao cháu Bùi Ngọc Thanh T, sinh ngày 27/7/2014 cho chị Lê Thị Mỹ V tiếp tục nuôi dưỡng và giáo dục. Anh Bùi Ngọc L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 2.000.000đ (hai triệu đồng) cho đến khi con đủ 18 tuổi. Anh Bùi Ngọc L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản chung và nợ chung của vợ chồng: Anh Bùi Ngọc L và chị Lê Thị Mỹ V đều khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Anh Bùi Ngọc L phải nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân sơ thẩm và 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí nghĩa vụ cấp dưỡng, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0001498 ngày 27/4/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long, nên anh L phải nộp thêm 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) là đủ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND huyện Long Hồ; - THADS huyện Long Hồ; - UBND phường B, quận Bình Thạnh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Nguyên Khoa |