vanban.org

Bản án 37/2018/HSST — Hình sự

TAND TP. Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 22/08/2018 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên bố bị cáo: Nguyễn T n phạm t i “Tàng trữ trái phép chất ma túy”.

Không áp dụng hình phạt b sung đối với bị cáo vì gia đình kh khăn. Về vật chứng: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyen Tan L thuc hien hanh vi tang tru trai phep chat ma tuy - phạm tội sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, mua bán các phương tiện, dụng cụ dù…"
  • Tòa quyết gì? Tuyên bố bị cáo: Nguyễn T n phạm t i “Tàng trữ trái phép chất ma túy”.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 37/2018/HS-ST
Ngày: 22-8-2018

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Minh Tùng

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Viết Thanh

Bà Bùi Thị Hoàng

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Hà – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cao Lãnh tham gia phiên tòa: Ông Lâm Xuân Long – Kiểm sát viên.

Ngày 22 tháng 8 năm 2018, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp, mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số 46/2018/ TLST- HS ngày 24-7-2018 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 169/2018/QĐXXST-HS ngày 7-8-2018 đối với bị cáo:

Họ và tên: Nguyễn T n , sinh năm 1993, tại Đồng Tháp.

H khẩu thư ng trú: T 5, kh m T, phư ng H, thành phố , tỉnh Đồng Tháp.

Quốc tịch: Việt Nam; Dân t c: Kinh; Tôn giáo: Không.

Nghề nghiệp: Không; Trình đ học v n: 9/12.

ha: Nguyễn Ngọc , sinh năm 1969.

M : V Thị Ngọc , sinh năm 1968.

02 anh em, bị can là con lớn nh t trong gia đình. hưa c v , con.

Tiền sự, tiền án: Không.

Tạm gi ngày 19/4/2018.

Tạm giam ngày 25/4/2018.

Hiện bị cáo đang tạm giam tại Trại tạm giam ông an tỉnh Đồng Tháp (có mặt tại phiên tòa).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu c trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, n i dung vụ án đư c t m tắt như sau:

Nguyễn T n sử dụng ma túy t tháng 02/2018; Vào khoảng 7 gi 30 phút ngày 19/4/2018 do c nhu c u sử dụng ma túy nên điện thoại cho m t ngư i nam không r nhân thân) h i mua 300.000 đồng ma túy về sử dụng, hai bên h n nhau giao dịch tại u Hòa i thu c địa ph n x H, thành phố ). Sau đ , chạy xe môtô biển số 66M1-3590 đến điểm h n và làm theo hướng d n của ngư i bán ma túy. c đặt 300.000 đồng dưới lang can bên trái c u, rồi chạy đi lòng vòng 15 phút quay lại nhặt g i thuốc T mở ra xem bên trong c ma túy, c l y c t gi u vào túi qu n trước bên phải rồi chạy xe về quán nước cô D g n Trư ng Trung học cơ sở Nguyễn hí T thu c t 22, kh m T, phư ng H, thành phố để uống nước.

úc 10 gi 30 phút cùng ngày, ơ quan ảnh sát điều tra ông an thành phố phối h p với ông an phư ng H kiểm tra, phát hiện và l p biên bản bắt ngư i phạm t i quả tang đối với Nguyễn T n , tạm gi trong túi qu n trước, bên phải c 01 g i thuốc T bên trong c 06 điếu thuốc lá và 01 h p qu t xanh, phía trước t gi y bạc c t gi u 01 bịch nylon màu trắng hàn kín ch a nhiều tinh thể rắn màu trắng, phía sau t gi y bạc c t gi u 02 bịch nylon màu trắng hàn kín ch a nhiều tinh thể rắn màu trắng (L khai nh n là ma túy đá). Niêm phong 03 bịch nylon màu trắng hàn kín ch a nhiều tinh thể rắn màu trắng trong phong bì ký hiệu " 1". Trong túi qu n trước bên trái c 01 g i thuốc T bên trong c b dụng cụ để sử dụng ma túy đá gồm: 01 ống hút màu cam-trắng, 01 nắp nhựa đ khoét 02 l tròn, 01 h p qu t trắng bên trên c gắn ống kim loại màu trắng. Trong túi qu n sau bên phải c 01 ví da bên trong c 01 cây kéo kim loại màu trắng, 01 đoạn ống hút màu trắng-cam cắt xéo m t đ u, tiền cá nhân 800.000 đồng.

Ngoài ra, tạm gi 01 xe môtô 66M1-3590, số máy VTH152FMH-5024028 của Nguyễn T n .

Tại Kết lu n giám định số 266/K -KTHS ngày 20/4/2018 của Phòng k thu t hình sự - ông an tỉnh Đồng Tháp, kết lu n: Tinh thể rắn ch a trong 03 bịch nylon hàn kín niêm phong trong phong bì ký hiệu " 1" gửi đến giám định đều là ch t ma túy Methamphetamine, t ng trọng lư ng 0,2471gam.

Xét nghiệm b ng que thử cho kết quả dương tính với ma túy đá.

Đối với chiếc xe môtô biển số 66M1-3590 là của anh Tăng Hoàng T, ngụ tại p , x B, huyện , tỉnh S c Trăng cho Nguyễn T n mư n. Xe trên do anh Đào Văn Hoàng E, ngụ p 3, x T, huyện đ ng tên chủ sở h u, năm 2016 anh E đ bán chiếc xe với giá 500.000 đồng, không làm gi y t mua bán và chưa làm thủ tục sang tên. Hiện nay, anh không tranh ch p quyền sở h u đối với xe trên. Do anh T không biết mư n xe sử dụng vào việc đi mua ma túy nên ơ quan điều tra đ trả lại xe cho anh T quản lý, sử dụng.

Trong quá trình điều tra, th a nh n toàn b hành vi của mình như đ nêu trên, phù h p với biên bản bắt ngư i phạm t i quả tang, v t ch ng thu gi , kết lu n giám định, biên bản xét nghiệm ma túy.

Tại cáo trạng số 50/CT-VKS ngày 24-7-2018 của Viện kiểm sát nhân dân thành phố ao nh và tại phiên tòa sơ thẩm Đại diện Viện kiểm sát thực hành quyền công tố v n gi nguyên quyết định truy tố và truy tố bị cáo Nguyễn T n về t i “Tàng tr trái phép ch t ma túy” theo điểm c, khoản 1, Điều 249 B lu t hình sự. Đồng th i phân tích c u thành t i theo điểm c, khoản 1 Điều 249 cũng như nêu các tình tiết giảm nh hình phạt cho các bị cáo tại điểm s khoản 1 Điều 51 B lu t hình sự. Theo đ đề nghị H i đồng xét xử như sau:

Tuyên bố bị cáo Nguyễn T n phạm t i “Tàng trữ trái phép chất ma túy”.

Áp dụng điểm c khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1 Điều 51 B lu t hình sự xử phạt bị cáo Nguyễn T n c với m c án t 01 năm 06 tháng đến 02 năm tù.

Bị cáo mua ma túy về sử dụng, không c nghề nghiệp, không c tài sản riêng nên không áp dụng khoản 5 Điều 249 B lu t hình sự để phạt b sung bị cáo.

Về xử lý v t ch ng đề nghị H i đồng xét xử tuyên như ph n quyết định của bản cáo trạng đ nêu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở n i dung vụ án, căn c vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đ đư c tranh tụng tại phiên tòa, H i đồng xét xử nh n định như sau:

Tính h p pháp của các hành vi, quyết định tố tụng:

Về hành vi, quyết định tố tụng của ơ quan điều tra ông an thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đ thực hiện về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của B lu t tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa, bị cáo không c ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định tố tụng của ơ quan tiến hành tố tụng. Do đ , các hành vi quyết định của cơ quan tiến hành tố tụng, ngư i tiến hành tố tụng đã thực hiện đều h p pháp.

Nh ng ch ng c xác định c t i, c u thành t i phạm và điều lu t áp dụng:

Nguyễn T n là ngư i nghiện ma túy, để c ma túy đá sử dụng thì mua số lư ng lớn tàng tr trái phép ch t ma túy trong ngư i nên vào lúc 10 gi 30 phút ngày 19-4-2018, tại t 22, khóm T, phư ng H, thành phố thì L bị bắt quả tang. Kết lu n giám định xác định các ch t thu gi theo biên bản phạm t i quả tang mà bị cáo tàng tr là ma túy c trọng lư ng 0,2471 gam loại Methamphetamine, cùng b dụng cụ sử dụng ma túy đá.

i khai nh n của bị cáo trong quá trình điều tra và tại phiên tòa phù h p với ch ng c thu th p c trong hồ sơ vụ án đủ c u thành t i phạm quy định tại Điều 249 B lu t hình sự.

Tại Điều 249 B lu t hình sự quy định:

“1. Người nào tàng trữ trái phép chất ma túy mà không nhằm mục đích mua bán, vận chuyển, sản xuất trái phép chất ma túy thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:...

a)...

c) ..., Methamphetamine, ... có khối lượng từ 0,1 gam đến dưới 05 gam;...”

Do đ , hành vi của bị cáo là c t i và đ phạm vào t i “Tàng tr trái phép ch t ma túy”, đư c quy định tại điểm c khoản 1, Điều 249 B lu t hình sự.

Tính ch t, m c đ nghiêm trọng của hành vi phạm t i, các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự, tình tiết giảm nh trách nhiệm hình sự:

Hành vi của bị cáo là nguy hiểm cho x h i, xâm phạm chế đ đ c quyền quản lý các ch t ma túy, ảnh hưởng x u đến tình hình an ninh tr t tự tại địa phương. Do đ , c n phải áp dụng cho bị cáo m t m c hình phạt tương x ng với hành vi phạm t i của bị cáo và c n cách ly bị cáo ra kh i đ i sống x h i m t th i gian nh t định để bị cáo c th i gian học t p, cải tạo, trở thành ngư i tốt c ích cho gia đình và x h i sau này. Đồng th i, cũng để răn đe, giáo dục và phòng ng a chung.

Theo l i khai bị cáo thì mục đích bị cáo mua ma túy là nh m mục đích sử dụng nhưng đ tàng tr trong ngư i số lư ng lớn trên 0,1 gam) nên phải chịu trách nhiệm hình sự về t i tàng tr trái phép ch t ma túy theo điểm c khoản 1 Điều 249 B lu t hình sự.

Tại cơ quan điều tra và tại phiên tòa sơ thẩm bị cáo đ thành khẩn khai báo, t ra ăn năn hối cải; bản thân bị cáo là b đ i xu t ngũ và gia đình cũng đang gặp nhiều kh khăn nên c n áp dụng điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51 B lu t hình sự để xem xét giảm nh hình phạt cho bị cáo.

Về đề nghị của Viện kiểm sát và nh ng ngư i tham gia tố tụng khác:

Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát đề nghị về t i danh, m c hình phạt, xử lý v t ch ng và các v n đề khác phù h p với quy định của pháp lu t và các tình tiết vụ án nên ch p nh n.

Về xử lý v t ch ng:

- Đối với các v t ch ng liên quan đến vụ án là v t c m lưu hành và không c giá trị sử dụng c n tịch thu tiêu hủy như sau: 01 phong bì niêm phong ch a 0,2251gam ma túy còn lại sau giám định, ký hiệu K Đ số 266 ngày 20/4/2018; 01 g i thuốc T bên trong c 06 điếu và 01 h p qu t xanh; 01 g i thuốc T bên trong c b dụng cụ để sử dụng ma túy đá gồm: 01 ống hút màu cam-trắng, 01 nắp nhựa đ khoét 02 l tròn, 01 h p qu t trắng bên trên c gắn ống kim loại màu trắng; 01 cây kéo kim loại màu trắng; 01 đoạn ống hút màu trắng-cam cắt xéo m t đ u là nh ng v t c m và dụng cụ sử dụng ma túy không còn giá trị sử dụng;

- Đối với số tiền thu gi của bị cáo không liên quan đến việc phạm t i nên c n xem xét trả lại cho bị cáo Nguyễn T n c 800.000 đồng.

Về án phí:

Bu c bị cáo Nguyễn T n phải chịu 200.000 đồng tiền án phí hình sự sơ thẩm.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Tuyên bố bị cáo: Nguyễn T n phạm t i “Tàng trữ trái phép chất ma túy”.

Áp dụng điểm c khoản 1 Điều 249 B lu t hình sự; điểm s khoản 1; khoản 2 Điều 51 B lu t hình sự: Xử phạt bị cáo Nguyễn T n 01 (m t) năm 06 (sáu) tháng tù. Th i hạn tù đư c tính t ngày 19-4-2018.

Không áp dụng hình phạt b sung đối với bị cáo vì gia đình kh khăn.

Về vật chứng:

Áp dụng Điều 47 B lu t hình sự 2015 sửa đ i b sung 2017, Điều 106 B lu t tố tụng hình sự 2015 xử lý như sau:

- Tịch thu tiêu hủy các v t ch ng như sau: 01 phong bì niêm phong ch a 0,2251gam ma túy còn lại sau giám định, ký hiệu K Đ số 266 ngày 20/4/2018; 01 g i thuốc T bên trong c 06 điếu và 01 h p qu t xanh; 01 g i thuốc T bên trong c b dụng cụ để sử dụng ma túy đá gồm: 01 ống hút màu cam-trắng, 01 nắp nhựa đ khoét 02 l tròn, 01 h p qu t trắng bên trên c gắn ống kim loại màu trắng; 01 cây kéo kim loại màu trắng; 01 đoạn ống hút màu trắng-cam cắt xéo m t đ u là nh ng v t c m và dụng cụ sử dụng ma túy không còn giá trị sử dụng;

- Trả lại cho bị cáo Nguyễn T n số tiền 800.000 đồng.

Về án phí: Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 về án phí của Ủy ban thư ng vụ Quốc H i:

Bu c bị cáo Nguyễn T n phải chịu 200.000 đồng tiền án phí hình sự sơ thẩm.

Trong th i hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án sơ thẩm bị cáo c quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ