vanban.org

Bản án 37/2018/HNGĐ-ST — Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Trương Thanh Nh.

Tuyên ố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa ông Trương Thanh Nh và âm Thị Xuân M. Về con chung: Giao cháu Trương Thanh H, sinh ngày 22/12/2001 cho ông Trương Thanh Nh trực tiếp nuôi dư ng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi ph hợp với nguyện vọng của cháu H). Ghi nhận sự tự nguyện củ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp nam nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không có đăng ký kết hôn"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Trương Thanh Nh.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ CÚ
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 37/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 08- 8-2018
“V/v Tranh chấp nam nữ chung
sống với nhau như vợ chồng mà
không đăng ký kết hôn”.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ CÚ, TỈNH TRÀ VINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Sơn Thị Sô Tha.

- Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Diệu Ký.

2. Bà Thạch Thu Hương.

- Thư ký phiên tòa: Bà Kim Thị Mỹ Dung – Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trà Cú: Ông Trầm Văn Mừng – Kiểm sát viên.

Trong ngày 08 tháng 8 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trà Cú tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 201/2018/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2018, về việc “Tranh chấp nam nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 48/2018/QĐXXST - HNGĐ ngày 23 tháng 7 năm 2018 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Trương Thanh Nh, sinh năm 1977;

Địa chỉ: ấp C, x , huyện T, tỉnh Trà Vinh.

- Bị đơn: Bà âm Thị Xuân M sinh năm 1982 v ng m t

Địa chỉ: ấp B, x H, huyện T, tỉnh Trà Vinh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 06/3/2018 nguyên đơn ông Trương Thanh Nh trình bày: Vào năm 2000 ông có xác lập quan hệ vợ chồng với bà M nhưng không có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Sau khi kết hôn vợ chồng về sinh sống ên gia đ nh của ông tại ấp C, x , huyện T, tỉnh Trà Vinh. Th i gian đầu có hạnh phúc đến năm 2008 th phát sinh mâu thu n thư ng xuyên cự cải nhau, ất đồng quan điểm trong cuộc sống làm ăn do bà M không quan tâm đến gia đ nh và bà M đ

về nhà cha m ruột ở nên vợ chồng đ sống ly thân đến nay, từ lúc ly thân hai ên có tạo điều kiện hàn g n nhưng không có kết quả. Trong quá trình chung sống có với nhau được 01 ngư i con tên Trương Thanh H, sinh ngày 22/12/2001 hiện đang sống chung với tôi; về tài sản chung và nợ chung không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Nay nhận thấy quan hệ vợ chồng đ mâu thu n đến mức trầm trọng, vợ chồng không còn yêu thương chăm sóc cho nhau, mục đích hôn nhân không đạt được nên tôi yêu cầu ly hôn với à âm Thị Xuân M; Về con chung: 01 ngư i con tên Trương Thanh H, sinh ngày 22/12/2001, t y theo nguyện vọng của con sống với ai th ngư i đó nuôi dư ng, ên còn lại không phải cấp dư ng nuôi con; Về tài sản chung và nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại đơn xin xét xử v ng m t ngày 12/7/2018 và iên ản ghi l i khai ngày 13/7/2018 bị đơn à âm Thị Xuân M trình bày: Bà M thống nhất th i l i khai về quá trình chung sống cũng như con chung, tài sản chung và nợ chung là đúng. Về quan hệ hôn nhân à đồng ý ly hôn với ông Trương Thanh Nh; Về con chung bà thống nhất có 01 ngư i con tên Trương Thanh H, sinh ngày 22/12/2001, t y nguyện vọng của con sống với ai th ngư i đó nuôi dư ng, ên còn lại không phải cấp dư ng nuôi con; Về tài sản chung và nợ chung: Bà thống nhất không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ý kiến của cháu Trương Thanh H, sinh ngày 22/12/2001 trình bày: Cha, m của cháu tên âm Thị Xuân M và Trương Thanh Nh ly hôn với nhau th cháu không có ý kiến. Nếu cha, m ly hôn th nguyện vọng của cháu được ở chung với cha.

Ý kiến phát iểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa về việc tuân theo pháp luật tố tụng như sau:

Qua nghiên cứu đánh giá các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và diễn iến tại phiên tòa sơ thẩm về tuân theo pháp luật tố tụng trong quá tr nh giải quyết vụ án của Thẩm phán, Thư ký, Hội thẩm nhân dân và những ngư i tham gia tố tụng.

Việc Tòa án nhân dân huyện Trà Cú thụ lý vụ án là đúng thẩm quyền và xác định đúng quan hệ pháp luật tranh chấp quy định tại khoản 8 Điều 28, khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự. Xác định đúng tư cách tham gia tố tụng của đương sự quy định tại Điều 68 Bộ luật tố tụng dân sự; Việc thu thập chứng cứ đầy đủ, đảm ảo; Việc an hành các văn ản tố tụng đảm ảo về nội dung và h nh thức; Việc gửi các văn ản tố tụng và hồ sơ cho Viện kiểm sát nghiên cứu đúng th i hạn quy định. Tòa án đ đưa vụ án ra xét xử trong th i hạn luật định đúng quy định tại Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử đ thực hiện đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự về phiên toà sơ thẩm, thành phần Hội đồng xét xử và thư ký phiên tòa đúng quy định. Các đương sự đ thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của m nh được quy định tại các Điều 70, 71, 72 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 14, 15, 16 và Điều 81, 82, 83 uật hôn nhân và gia đ nh năm 2014, không công nhận quan hệ vợ chồng giữa ông Trương Thanh Nh và à âm Thị Xuân M.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Do ị đơn à âm Thị Xuân M có nơi cư trú tại ấp B, x H, huyện T, tỉnh Trà Vinh nên căn cứ vào khoản 8 Điều 28; khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 53 uật Hôn nhân và gia đ nh năm 2014, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh. Bà âm Thị Xuân M có đơn yêu cầu xin xét xử v ng m t căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử v ng m t đối với à âm Thị Xuân M.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Thanh Nh và bà âm Thị Xuân M tự nguyện xác lập quan hệ hôn nhân với nhau năm 2000 nhưng không có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên căn cứ khoản 2 Điều 53 uật Hôn nhân và gia đ nh năm 2014 và khoản 4 Điều 3 của Thông tư liên tịch số 01/2016/TT T-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06/01/2016 hướng d n thi hành một số quy định của uật Hôn nhân và gia đ nh năm 2014 quy định: “Trư ng hợp nam nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không có đăng ký kết hôn và có yêu cầu ly hôn th Tòa án thụ lý giải quyết và tuyên ố không công nhận quan hệ hôn nhân giữa họ”. Hiện nay, ông Nh và bà M xác định quá tr nh chung sống vợ chồng không hạnh phúc, thư ng xuyên xảy ra mâu thu n do ất đồng quan điểm sống, cả hai ên đ tự có cuộc sống riêng và yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. Hội đồng xét xử xét thấy, quan hệ hôn nhân giữa ông Nh và bà M không được pháp luật công nhận là hợp pháp nên cần tuyên ố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa ông Trương Thanh Nh và bà âm Thị Xuân M.

Về con chung: Có 01 con chung tên Trương Thanh H, sinh ngày 22/12/2001 hiện đang sống với ông Nh nguyện vọng của cháu Trương Thanh H là sống với cha . Giao con chung là Trương Thanh H cho ông Nh trực tiếp chăm sóc, nuôi dư ng; ông Nh không yêu cầu à M phải có nghĩa vụ cấp dư ng nuôi con nên ghi nhận sự tự nguyện này của ông Nh.

Về tài sản chung và nợ chung: Ông Nh và bà M xác định không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Tại phiên Tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trà Cú phát iểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật trong quá tr nh giải quyết vụ án của Thẩm phán và Hội đồng xét xử đ chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Về việc giải quyết vụ án, đề nghị: Về quan hệ hôn nhân không công nhận giữa ông Nh và bà M là vợ chồng; Về con chung tên Trương Thanh H, sinh ngày 22/12/2001 giao cho ông Nh được trực tiếp nuôi dư ng Đây nguyện vọng của cháu Trương Thanh H là sống với cha và ghi nhận sự tự nguyện của ông Nh không yêu cầu bà M cấp dư ng nuôi con; Về tài sản chung và nợ chung Không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trà Cú là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về án phí: Ông Trương Thanh Nh phải chịu án phí dân sự sơ thẩm hôn nhân và gia đ nh.

V các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 8 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147; Điều 227 và Điều 271 Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 1 Điều 14, Điều 15, Điều 16; Khoản 2 Điều 53, Điều 81, 82, 83 uật hôn nhân và gia đ nh; Khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thư ng vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Trương Thanh Nh.

1. Tuyên ố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa ông Trương Thanh Nh và âm Thị Xuân M.

2. Về con chung: Giao cháu Trương Thanh H, sinh ngày 22/12/2001 cho ông Trương Thanh Nh trực tiếp nuôi dư ng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi ph hợp với nguyện vọng của cháu H). Ghi nhận sự tự nguyện của ông Nh về việc không yêu cầu à M phải có nghĩa vụ cấp dư ng nuôi con.

Cha m không trực tiếp nuôi có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được chung sống với ngư i trực tiếp nuôi.

Bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

4. Về án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đ nh: Ông Trương Thanh Nh phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm hôn nhân và gia đ nh nên được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà ông Nh đ nộp tại iên lai số 0013861 ngày 20/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh.

Bà âm Thị Xuân M không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm hôn nhân và gia đ nh.

Trư ng hợp ản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 uật Thi hành án dân sự, th ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án. Quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, ho c ị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 uật Thi hành án dân sự, th i hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 uật Thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ