vanban.org

Bản án 37/2018/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng: - Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 271 Bộ luật tố tụng dân sự;

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "NH Thịnh Vượng kiện Hợp"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng: - Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 271 Bộ luật tố tụng dân sự;
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THỊ XÃ CAI LẬY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 37/2018/DS-ST
Ngày: 17/5/2018
V/v “Tranh chấp H đồng
vay tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CAI LẬY

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi Thanh Giảng.

Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Ông Cao Châu Tiếp.

2/ Bà Lý Thị Bé Năm.

Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Kim Thoa - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Cai Lậy.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Cai Lậy: Không tham gia phiên tòa.

Ngày 17 tháng 5 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Cai Lậy xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 16/2018/TLST-DS ngày 02/02/2018 về việc: “Tranh chấp H đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 32/2018/QĐXXST-DS ngày 30/3/2018 và quyết định hoãn phiên tòa số 28/2018/QĐST-DS ngày 27/4/2018 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng.(VPBank)

Trụ sở: Số 89 Láng Hạ, Phường Láng Hạ, Quận Đống Đa, TP Hà Nội.

Địa chỉ chi nhánh: 165-167-169 Hàm Nghi, Phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1, TP Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí Dũng, chức vụ: Chủ tịch HĐQT.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Hiền Thảo, chức vụ: Trưởng phòng thu hồi nợ pháp lý.

Ông Lê Hiền Thảo ủy quyền lại cho ông Võ Tấn Thanh Hoài B, sinh 1981.

Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

- Bị đơn: Bà Võ Thị Bích H, sinh năm 1990.(vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp D, xã E, thị xã F, Tiền Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng.(VPBank) cũng như người đại diện theo ủy quyền trình bày:

Ngày 18/7/2014 bà Võ Thị Bích H có ký Hợp đồng tín dụng số 20140717-100214-0004 với Ngân hàng thương mại cổ phần Viện Nam Thịnh Vượng vay số tiền 42.773.856 đồng với lãi suất thỏa thuận 4.59%/tháng để tiêu dùng cá nhân. Theo thỏa thuận trong hợp đồng, bà H có trách nhiệm thanh toán số tiền 66.477.000 đồng (gồm cả gốc và lãi), trả chậm liên tiếp trong vòng 19 tháng, 18 tháng đầu, mỗi tháng trả số tiền 3.423.000 đồng, tháng cuối cùng trả 4.863.000 đồng. Thanh toán vào ngày 01 hàng tháng. Bắt đầu từ ngày 01/9/2014.

Từ khi vay đến nay, bà H chỉ thanh toán cho VPBank được 14 lần với số tiền 17.346.000 đồng. Sau đó bà H không thanh toán khoản nào cho VPBank mặc dù VPBank đã nhắc nhở, yêu cầu thanh toán.

Nay VPBank yêu cầu Tòa án buộc bà Võ Thị Bích H trả cho VPBank tổng số tiền là 49.131.000 đồng (nợ gốc là 31.829.641 đồng và lãi là 17.301.359 đồng). Thanh toán làm 01 lần khi án có hiệu lực pháp luật.

* Đối với bị đơn bà Võ Thị Bích H, từ sau khi thụ lý vụ án, Tòa án có thông báo thụ lý, triệu tập H lệ để kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, làm bản tự khai, tham gia hòa giải nhưng bà đều vắng mặt không rõ lý do. Vì vậy, Tòa án không thu thập được chứng cứ, không tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải được và đến phiên tòa xét xử lần thứ hai bà H vẫn vắng mặt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết :

Nguyên đơn khởi kiện bị đơn yêu cầu trả nợ đã vay là tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản, bị đơn có nơi cư trú tại thị xã Cai Lậy nên căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự (BLTTDS), Tòa án nhân dân thị xã Cai Lậy có thẩm quyền giải quyết vụ án.

Đối với bị đơn bà Võ Thị Bích H, từ khi Tòa án thụ lý vụ án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng bà H vẫn vắng mặt không rõ lý do nên Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt bà H theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 BLTTDS.

Về nội dung:

Xét yêu cầu của các đương sự :

- Bị đơn không có yêu cầu phản tố nên không xét.

- Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả số tiền đã vay và lãi suất do các bên thỏa thuận đã đến hạn đến nay là 49.131.000 đồng (nợ gốc là 31.829.641 đồng và lãi là 17.301.359 đồng). Hội đồng xét xử nhận thấy: Căn cứ vào lời trình bày cũng như chứng cứ mà đại diện nguyên đơn cung cấp thì bà Võ Thị Bích H có ký hợp đồng tín dụng số 20140717-100214-0004 với Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng vay để tiêu dùng cá nhân, việc cho vay giữa VPBank và bà Võ Thị Bích H được thực hiện vào ngày 18/7/2014 (số tiền vay 40.737.006 đồng và phí bảo hiểm là 2.036.850 đồng). Tổng cộng là 42.773.856 đồng, lãi suất 4,59%/tháng, thời hạn vay là 19 tháng. Phương thức thanh toán là trả hàng tháng, mỗi tháng trả số tiền 3.423.000 đồng, tháng cuối cùng trả 4.863.000 đồng bắt đầu từ ngày 01/9/2014. Trong thời gian thực hiện hợp đồng, bà H chỉ thanh toán cho VPBank được 14 lần với số tiền 17.346.000 đồng. Như vậy, bà H còn nợ lại VPBank khoản nợ gốc và lãi đã tới hạn là 49.131.000 đồng (nợ gốc là 31.829.641 đồng và lãi là 17.301.359 đồng). Đối với bà H đã được Tòa án thông báo, triệu tập hợp lệ, biết được nội dung yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn nhưng không gởi bản tự khai nêu ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện và cũng không đến Tòa án theo giấy triệu tập cho thấy bà H có thái độ xem thường pháp luật và chứng tỏ yêu cầu khởi kiện của VPBank là đúng sự thật. Do đó VPBank yêu cầu bà H phải thanh toán tiền vay và lãi suất là có cơ sở, nên Hội đồng xét xử chấp nhận và buộc bà H phải có trách nhiệm trả cho VPBank số tiền 49.131.000 đồng.

- Về thời gian thanh toán: VPBank yêu cầu thanh toán làm 01 lần khi án có hiệu lực là có căn cứ nên chấp nhận.

- Về án phí: Bà Võ Thị Bích H phải chịu phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng: - Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 271 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng; Điều 357, Điều 463 Bộ luật dân sự ;

- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

- Điều 26 của Luật thi hành án dân sự;

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

- Buộc bà Võ Thị Bích H trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng(VPBank) số tiền là 49.131.000 đồng.

- Thời hạn thanh toán: 01 lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng(VPBank) có đơn yêu cầu thi hành án gửi cơ quan thi hành án dân sự, mà bà H không thanh toán hoặc chậm thanh toán số tiền nêu trên thì hàng tháng, bà H còn phải trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng(VPBank) khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự.

2. Án phí dân sự sơ thẩm:

- Bà Võ Thị Bích H phải chịu số tiền 2.456.550 đồng. Hoàn lại cho VPBank số tiền 1.228.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0001333 ngày 31/01/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Cai Lậy.

3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, VPBank được quyền kháng cáo để yêu cầu xét xử phúc thẩm. Bà H có quyền kháng cáo để yêu cầu xét xử phúc thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nôi nhaän :

Cỡ chữ