- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Vũ Tiến Q ly hôn với chị Nguyễn Thị Ă"
- Tòa quyết gì? * - Áp dụng: - Các điều 51, 56, 57,58, 81, 82,83 và 84 của Luật Hôn Nhân Gia Đình năm 2014; Khoản 2 điều 144, Khoản 4 điều 147, điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ Quốc hội về án lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KHOÁI CHÂU TỈNH HƯNG YÊN ---***--- Bản án số: 37/2017/HNGĐ-ST Ngày 18/07/2017 “ V/v: ly hôn giữa anh Q và chị Ă” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KHOÁI CHÂU TỈNH HƯNG YÊN
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
-------------------------------------
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: ông Phạm Thế Phương
Các hội thẩm nhân dân:
1/ -ông Trần Xuân Hoà - Nguyên Chủ tịch MTTQ xã An Vỹ.
2/ - bà Đặng Thị Thêm - Nguyên Chủ tịch Hội phụ nữ xã Dạ Trạch.
thư ký phiên toà: - bà Nguyễn Thị Loan - Cán bộ Thư ký Toà án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Khoái Châu tham gia phiên toà: bà Lê Thị Thùy – Kiểm sát viên.
hôm nay ngày 18/07/2017 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Khoái Châu mở phiên toà xét xử công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 135/2017/HNGĐ - ST Ngày 24/05/2017 về việc "Xin ly hôn" giữa:
*- Nguyên đơn: anh Vũ Tiến Q - Sinh năm 1982.
+ Sinh, trú quán và HKTT: Thôn T thị trấn K huyện Khoái Châu tỉnh Hưng Yên.
+ Tạm trú tại: Tổ 9 phường TT thành phố Đ tỉnh Điện Biên ( Có mặt tại phiên toà).
*- Bị đơn: chị Nguyễn Thị Ă - Sinh năm 1983.
+ Sinh và trú quán: Thôn A xã DT huyện Khoái Châu tỉnh Hưng Yên.
+ HKTT tại:Thôn T thị trấn K huyện Khoái Châu tỉnh Hưng Yên (Vắng mặt tại phiên toà).
*- Những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
1/- Cháu Vũ Tuấn A - Sinh ngày 04/10/2005.
+ Sinh, trú quán và HKTT tại: Thôn T thị trấn K Hưng huyện Khoái Châu tỉnh Hưng Yên ( Vắng mặt tại phiên toà).
2/- Cháu Vũ Tuấn C - Sinh ngày 16/02/2013.
+ Sinh, trú quán và HKTT tại: Thôn T thị trấn K huyện Khoái Châu tỉnh Hưng Yên (Vắng mặt tại phiên toà).
+ Người giám hộ cho cháu A và cháu C là anh Vũ Tiến Q.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Tại đơn khởi kiện đề ngày 28/04/2017 và trong quá trình xét xử, nguyên đơn anh Vũ Tiến Q trình bày:
Về hôn nhân: Anh chung sống với chị Nguyễn Thị Ă từ năm 2005, có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn K vào năm 2005. Hai anh chị chung sống với nhau hoà thuận hạnh phúc bình th-ường đến khoảng năm 2013 thì nẩy sinh mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng về quan điểm, lối sống và do kinh tế gia đình gặp nhiều khó khăn. Từ năm 2014 đến nay hai anh chị sống ly thân nhau mỗi người ở một nơi, không quan tâm chăm sóc nhau. Nay anh xin được ly hôn với chị Ă vì không có hạnh phúc.
Về con chung: Anh và chị Ă có hai con chung là cháu Vũ Tuấn A ( sinh ngày 04/10/2005) và cháu Vũ Tuấn C ( sinh ngày 16/02/2013) hiện đang ở với anh Q. Quan điểm của anh Q là xin được nuôi cả hai cháu mà không yêu cầu việc đóng góp phí tổn nuôi con.
Về chia tài sản: Anh Q không yêu cầu Toà án đặt ra giải quyết phân chia.
Quá trình giải quyết xét xử vụ án thì chị Nguyễn Thị Ă trốn tránh không đến Tòa án, không trình bày quan điểm, yêu cầu của mình.
Nguyện vọng của cháu Vũ Tuấn A là xin được tiếp tục ở với anh Q trong trường hợp anh Q và chị Ă ly hôn.
Mặc dù Tòa án nhân dân huyện Khoái Châu đã nhiều lần báo triệu tập đến tham gia giải quyết vụ án, đã hai lần Thông báo và báo triệu tập hợp lệ đến tham gia phiên tòa xét xử sơ thẩm, nhưng chị Nguyễn Thị Ă đều vắng mặt mà không có lý do chính đáng. Nên vụ án được đưa ra xét xử vắng mặt chị Ă theo quy định của pháp luật.
Tại phiên toà hôm nay: Nguyên đơn anh Vũ Tiến Q vẫn giữ nguyên ý kiến và quan điểm trên đây.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Khoái Châu tham gia phiên toà đã phát biểu ý kiến: Trong quá trình giải quyết vụ án thì Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã thực hiện và tuân theo đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Các đương sự: Nguyên đơn đã chấp hành đúng các quy định của pháp luật khi tham gia tố tụng trong vụ án. Bị đơn chưa chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật vì nhiều lần không đến Tòa án theo giấy triệu tập. Về việc giải quyết vụ án: Căn cứ 51, 56, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của luật Hôn Nhân Gia Đình năm 2014; Khoản 2 điều 144, Khoản 4 điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ Quốc hội về án lệ phí Tòa án. Đề nghị xử cho anh Vũ Tiến Q được ly hôn với chị Nguyễn Thị Ă; Giao cả hai con chung ( Vũ Tuấn A và Vũ Tuấn C) cho anh Vũ Tiến Q tiếp tục nuôi dưỡng chăm sóc; Việc đóng góp phí tổn nuôi con không đặt ra; Tài sản chung, công nợ chung và đất ruộng nông nghiệp 03 của anh Vũ Tiến Q và chị Nguyễn Thị Ă thì không đặt ra giải quyết trong vụ án ly hôn này; Nguyên đơn anh Vũ Tiến Q phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng. Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ hôn nhân: Việc anh Vũ Tiến Q và chị Nguyễn Thị Ă kết hôn có đăng ký là hoàn toàn hợp pháp đã xác lập quan hệ vợ chồng. Tuy nhiên trong quá trình chung sống anh chị đã nẩy sinh mâu thuẫn, sống ly thân không quan tâm chăm sóc nhau, cuộc sống hạnh phúc gia đình đang ở tình trạng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Nên cần xử cho anh Q được ly hôn với chị Ă để hai anh chị sớm ổn định tạo lập hạnh phúc gia đình mới.
Về con chung: Anh Q và chị Ă có hai con chung hiện đang ở với anh Q, cuộc sống ổn định và đảm bảo nuôi dưỡng giáo dục, mặt khác hiện chị Ă chưa có yêu cầu quan điểm. Nguyện vọng của cháu Vũ Tuấn A là xin được ở với anh Q. Vì vậy cần giao cả hai cháu Vũ Tuấn A và Vũ Tuấn C cho anh Q tiếp tục nuôi. Do anh Q không yêu cầu nên việc đóng góp phí tổn nuôi con không đặt ra. Sau khi ly hôn, chị Ă được quyền thăm nom, chăm sóc và được quyền xin thay đổi việc nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
Về chia tài sản: Do anh Vũ Tiến Q không yêu cầu phân chia và chị Ă chưa có ý kiến quan điểm nên Tòa án không đặt ra xem xét trong vụ án ly hôn này. Khi nào anh chị có yêu cầu phân chia sẽ làm đơn khởi kiện để xem xét giải quyết ở vụ án dân sự khác.
Về án phí: Nguyên đơn anh Vũ Tiến Q phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm.
Về quyền kháng cáo: Trong thời hạn luật định các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH
* - Áp dụng: - Các điều 51, 56, 57,58, 81, 82,83 và 84 của Luật Hôn Nhân Gia Đình năm 2014; Khoản 2 điều 144, Khoản 4 điều 147, điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ Quốc hội về án lệ phí Tòa án.
*- Xử :
1. - Về quan hệ hôn nhân: Cho anh Vũ Tiến Q được ly hôn với chị Nguyễn Thị Ă.
2. - Về con chung: Giao cháu Vũ Tuấn A ( sinh ngày 04/10/2005) và cháu Vũ Tuấn C (sinh ngày 16/02/2013) cho anh Vũ Tiến Q tiếp tục nuôi. Việc đóng góp phí tổn nuôi con không đặt ra. Sau khi ly hôn, chị Nguyễn Thị Ă được quyền thăm nom, chăm sóc và được quyền xin thay đổi việc nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
3. - Về chia tài sản: Không đặt ra xem xét. Khi nào anh Vũ Tiến Q, chị Nguyễn Thị Ă có yêu cầu phân chia sẽ làm đơn khởi kiện để xem xét giải quyết ở vụ án dân sự khác.
4. - Về án phí: anh Vũ Tiến Q phải chịu 300.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm (Đối trừ vào số tiền 300.000 đồng dự phí anh Q đã nộp theo biên lai thu số 0001894 ngày 24/05/2017 tại cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự huyện Khoái Châu nên việc nộp án phí đó xong).
Án xử công khai sơ thẩm, báo cho anh Vũ Tiến Q (Có mặt tại phiên tòa) biết có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án 18/7/2017. Báo cho chị Nguyễn Thị Ă (vắng mặt tại phiên toà) biết có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc ngày niêm yết bản sao bản án tại địa phương nơi cư trú./
T/M: Hội đồng xét xử
- Nơi nhận:
Chủ toạ phiên toà + TAND tỉnh Hưng Yên + VKSND huyện Khoái Châu. + THADS huyện Khoái Châu. + Các đương sự, lưu Hồ sơ, VP.