- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng TMCP TV và Trần Duy H"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP TV.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND QUẬN LIÊN CHIỂU THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 37/2017/DS-ST Ngày: 20 tháng 9 năm 2017 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Phạm Thị Thanh Thủy
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Công Chi
2. Ông Ngô Văn Sỹ
- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Bình – Thư ký Toà án nhân dân quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.
Ngày 20 tháng 9 năm 2017, tại trụ sở Toà án nhân dân quận Liên Chiểu thành phố Đà Nẵng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 52/2017/TLST- DS ngày 05 tháng 5 năm 2017 về “tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 33/2017/QĐXX-ST ngày 07 tháng 8 năm 2017; Quyết định hoãn phiên tòa số 36/2017/QĐ- DSST ngày 23 tháng 8 năm 2017 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP TV
Địa chỉ: phố Tr, phường HĐ, quận HK, Tp Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – chức vụ: Chủ tịch Hội đồng thành viên.
Đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Thị Ng – chức vụ: Nhân viên (theo văn bản ủy quyền số 16/2017/UQ-CT ngày 10.08.2016 của ông Ngô Chí D – chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị ngân hàng TMCP TV; Văn bản ủy quyền số 369/2017/UQ-GĐK-TDTD ngày 10.4.2017 của ông Lê Hiền T – chức vụ: Trưởng phòng thu hồi nợ pháp lý - khối tín dụng tiêu dùng Ngân hàng TMCP TV). (bà Ng có mặt)
- Bị đơn: Ông Trần Duy H – sinh năm 1988.
Trú tại: Nam Ô, phường H, quận L, thành phố Đà Nẵng. (Vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN
- Theo đơn khởi kiện gửi đến Tòa án, quá trình tham gia tố tụng và tại phiên toà hôm nay, ngƣời đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là bà Trần Thị Ng trình bày:
Vào ngày 12.4.2014, ông Trần Duy H có ký đơn đề nghị mở tài khoản, phát hành thẻ ghi nợ, vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20140429-142003-0009 với Ngân hàng TMCP TV vay số tiền 31.500.000 đồng, với lãi suất vay 3.75 %/tháng để tiêu dùng cá nhân. Ngày 05/5/2014 phía Ngân hàng TMCP TV phê duyệt chấp nhận yêu cầu vay vốn với mục đích tiêu dùng của ông Trần Duy H. Theo thỏa thuận tại hợp đồng, ông Trần Duy H có trách nhiệm thanh toán số tiền 48.316.000 đồng (gồm cả gốc và lãi), trả chậm trong 24 tháng (từ 05/6/2014- 05/5/2016), phương thức cho vay: trả góp, 23 tháng đầu mỗi tháng trả số tiền 2.014.000 đồng, tháng cuối cùng trả 1.994.000 đồng. Kỳ thanh toán đầu tiên bắt đầu từ ngày 05.6.2014. Thực hiện hợp đồng, khách hàng đã nhận đủ số tiền để tiêu dùng cá nhân và thanh toán cho Ngân hàng 04 kỳ với số tiền 8.056.000 đồng (gồm: 3.523.096 đồng tiền gốc; 4.532.904 đồng tiền lãi). Kể từ ngày 26/01/2015 ông Trần Duy H không thanh toán bất kì khoản nào, dù Ngân hàng đã nhắc nhở nhiều lần.
Vì vậy, Ngân hàng TMCP TV khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông Trần Duy H phải trả ngay toàn bộ số tiền còn nợ là 40.260.000 đồng; trong đó gốc tới hạn là 27.976.904 đồng và lãi tới hạn là 12.283.096 đồng.
Bị đơn là ông Trần Duy H không đến Tòa án để trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP TV cũng như không tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải vào ngày 07.6.2017; không tham gia phiên hòa giải vào ngày 10.7.2017 mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án và các thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các chứng cứ tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, HĐXX nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
Về thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng TMCP TV và ông Trần Duy H thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; thông báo kết quả phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận, công khai chứng cứ cho đương sự vắng mặt theo quy định tại Điều 208; 209; 210; 211 của Bộ luật tố tụng dân sự. Tại phiên tòa hôm nay, không có đương sự nào xuất trình thêm chứng cứ mới.
Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai, bị đơn ông Trần Duy H vắng mặt tại phiên toà không có lý do mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa. Vì vậy, Toà án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung tranh chấp:
Xét yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP TV đối với ông Trần Duy H thì thấy:
Ngân hàng TMCP TV khẳng định có cho Trần Duy H vay số tiền 31.500.000 đồng, với lãi suất vay 3.75 %/tháng để tiêu dùng cá nhân, thời hạn vay 24 tháng, phương thức cho vay: trả góp. Ông H đã nhận đủ số tiền vay là 31.500.000 đồng và có trách nhiệm thanh toán số tiền 48.316.000 đồng (bao gồm cả gốc và lãi), lãi được tính từ ngày 05/6/2014 -05/05/2016. Ngân hàng TMCP TV cung cấp chứng cứ chứng minh là Đơn đề nghị mở tài khoản, phát hành thẻ ghi nợ, vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20140429-142003-0009 ngày 12.4.2014 được ký kết giữa Ngân hàng TMCP TV và ông Trần Duy H. Tuy nhiên, đã quá thời hạn theo hợp đồng nhưng ông Trần Duy H mới chỉ thanh toán cho Ngân hàng 04 lần với số tiền 8.056.000 đồng (gồm: 3.523.096 đồng tiền gốc; 4.532.904 đồng tiền lãi) và còn nợ tổng số tiền là 40.260.000 đồng; trong đó gốc tới hạn là 27.976.904 đồng và lãi tới hạn là 12.283.096 đồng. Do đó, Ngân hàng TMCP TV yêu cầu ông Trần Duy H phải thanh toán dứt điểm toàn bộ số tiền còn nợ.
Bị đơn ông Trần Duy H, mặc dù đã được Toà án thông báo về yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP TV trong thông báo thụ lý và nội dung những vấn đề hoà giải trong các thông báo hoà giải nhưng đã không có ý kiến, không xuất trình tài liệu, chứng cứ chứng minh đã trả số tiền còn nợ nguyên đơn, cũng như không phản đối yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn nên căn cứ vào khoản 2 Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự, HĐXX công nhận việc ông Trần Duy H nợ Ngân hàng TMCP TV tổng cộng số tiền 40.260.000 đồng, trong đó gốc tới hạn là 27.976.904 đồng và lãi tới hạn là 12.283.096 đồng là đúng.
HĐXX xét thấy giao dịch dân sự giữa Ngân hàng TMCP TV và ông Trần Duy H là không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Ông Trần Duy H đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng nên việc Ngân hàng TMCP TV khởi kiện, yêu cầu Tòa án buộc ông H thanh toán số tiền 40.260.000 đồng (bốn mươi triệu, hai trăm sáu mươi ngàn đồng); trong đó gốc tới hạn là 27.976.904 đồng (hai mươi bảy triệu, chín trăm bảy mươi sáu ngàn, chín trăm lẻ bốn đồng) và lãi tới hạn là 12.283.096 đồng (mười hai triệu, hai trăm tám mươi ba ngàn, không trăm chín mươi sáu đồng) là có cơ sở phù hợp với quy định tại Điều 474 Bộ luật dân sự năm 2005 nên HĐXX chấp nhận. Ngân hàng TMCP TV không yêu cầu tính lãi phát sinh từ ngày 06/5/2016 cho đến ngày xét xử sơ thẩm hôm nay nên tòa án không xem xét, giải quyết.
Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQHH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội thì: ông Trần Duy H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 40.260.000 đồng x 5 % = 2.013.000 đồng (hai triệu, không trăm mười ba ngàn đồng).
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào Điều 474 Bộ luật dân sự năm 2005; Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQHH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Tuyên bố: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP TV.
1.Tuyên xử: Buộc ông Trần Duy H có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP TV số tiền 40.260.000 đồng (bốn mươi triệu, hai trăm sáu mươi ngàn đồng). Trong đó, nợ gốc là 27.976.904 đồng (hai mươi bảy triệu, chín trăm bảy mươi sáu ngàn, chín trăm lẻ bốn đồng) và nợ lãi là 12.283.096 đồng (mười hai triệu, hai trăm tám mươi ba ngàn, không trăm chín mươi sáu đồng).
Bên phải thi hành án phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi kể từ sau ngày tuyên bản án sơ thẩm đối với khoản nợ gốc cho đến khi thanh toán xong theo mức lãi suất thỏa thuận tại đơn đề nghị mở tài khoản, phát hành thẻ ghi nợ, vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20140429-142003-0009 ngày 12.4.2014.
2. Án phí Dân sự sơ thẩm: 2.013.000 đồng (hai triệu, không trăm mười ba ngàn đồng) ông Trần Duy H phải chịu.
Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP TV số tiền 1.006.500 đồng (Một triệu không trăm lẻ sáu ngàn, năm trăm đồng) tạm ứng án phí DS-ST đã nộp theo biên lai thu số 0006962 ngày 05 tháng 5 năm 2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.
3. Quyền kháng cáo: Án xử công khai sơ thẩm, nguyên đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Riêng bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.
4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Các đương sự;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Viện Kiểm sát ND quận Liên Chiểu;
- Chi cục THA DS quận Liên Chiểu;
- Hồ sơ vụ án.
Phạm Thị Thanh Thủy
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Các Hội thẩm nhân dân
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Nơi nhận:
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Các đương sự;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Viện Kiểm sát ND quận Liên Chiểu;
- Chi cục THA DS quận Liên Chiểu;
- Hồ sơ vụ án.
Phạm Thị Thanh Thủy
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, Công ty tài chính TNHH một thành viên Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng có đơn yêu cầu thi hành án mà ông Nguyễn Thành Mai không thực hiện nghĩa vụ thì phải chịu lãi suất phát sinh hàng tháng theo lãi suất quy định tại Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20151130-112030-0011 ngày 30.11.2015 cho đến khi ông Nguyễn Thành Mai trả hết khoản nợ.
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Liên Chiểu; - Chi cục THADS quận Liên Chiểu; - Hồ sơ vụ án. | Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà Phạm Thị Thanh Thủy |