- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật T tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật T tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật T tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| B n n s : 368/2022/HNGĐ-ST Ng : 29/8/2022 “V/v Ly hôn giữa chị K1 và anh P” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG, TỈNH TIỀN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Nguyệt Hồng.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Cƣờng.
2. Bà Lê Thị Ngọc Thúy.
- Thư ký phiên tòa: Bà Hoàng Thị Thảo – thư ký Tòa n nhân dân hu ện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa: B Trần Thị Ngọc Tu ền – kiểm s t viên.
Ngày 29 tháng 8 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân hu ện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ n hôn nhân v gia đình thụ lý s 213/2022/TLST–HNGĐ ng 13 tháng 5 năm 2022 về việc “Ly hôn” theo Qu ết định đưa vụ n ra xét xử s 214/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2022 giữa c c đương sự:
1. Nguyên đơn: Nguyễn Thị Diễm K1, sinh năm: xxxx; (Xin vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp X, xã T, hu ện G, T.
2. Bị đơn: Nguyễn Văn P, sinh năm: xxxx; (Xin vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp Y, xã T, hu ện G, T.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn xin ly hôn đề ngày 13 tháng 4 năm 2022 và trong quá trình t tụng ngu ên đơn chị Ngu ễn Thị Diễm K1 trình bày: Chị và anh P tiến đến hôn nhân v o năm 2008 trên cơ sở tự ngu ện có tổ chức lễ cưới v có đăng ký kết hôn tại Ủ ban nhân dân xã Tân Phước, hu ện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang theo giấ chứng nhận kết hôn s 94 ng 29/7/2008. Qu trình chung s ng hạnh phúc đến giữa năm 2020 thì ph t sinh mâu thuẫn, ngu ên nhân do mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc s ng không thể h n gắn được. Na tình c m không còn chị êu cầu l hôn với anh P. Về con chung: Có 02 con chung tên Ngu ễn Thị Kiều N, sinh ngày: xxxx v Ngu ễn Đăng K, sinh ngày: xxxx. L hôn chị K1 êu cầu nuôi con, chị không êu cầu anh P cấp dưỡng nuôi con. Về t i s n chung v nợ chung: Tự thỏa thuận, không êu cầu Tòa n gi i qu ết.
* Bị đơn anh Ngu ễn Văn P trình bày: Anh th ng nhất với lời trình bày của chị K1 về thời gian kết hôn v thời gian x ra mâu thuẫn, ngu ên nhân mâu thuẫn l do vợ chồng bất đồng quan điểm trong cuộc s ng. Na chị K1 xin ly hôn anh đồng ý. Về con chung: L hôn anh đồng ý để chị K1 nuôi 02 con chung, anh không cấp dưỡng nuôi con. Về t i s n chung v nợ chung: Tự thỏa thuận, không êu cầu Tòa n gi i qu ết. Ngo i ra, anh không có êu cầu kh c.
Tại phiên Tòa hôm na ngu ên đơn vẫn giữ ngu ên êu cầu khởi kiện và có đơn xin xét xử vắng mặt; bị đơn vẫn giữ ngu ên ý kiến v xin vắng mặt tại phiên tòa.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu trình tự, thủ tục tố tụng: Trong quá trình thụ lý v xét xử vụ n Thẩm ph n, Hội đồng xét xử v những người tham gia t tụng thực hiện đúng theo qu định của bộ luật t tụng dân sự. Về nội dung vụ n: Áp dụng điều 56, 81,82, 83 Luật Hôn nhân v Gia đình; đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận to n bộ êu cầu khởi kiện của chị K1.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[I] Về thủ tục t tụng:
Chị Ngu ễn Thị Diễm K1 khởi kiện êu cầu được l hôn l thuộc thẩm qu ền gi i qu ết của To n nhân dân hu ện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang theo quy định tại Điều 28 v Điều 35 Bộ luật t tụng dân sự.
Chị Ngu ễn Thị Diễm K1, anh Ngu ễn Văn P có đơn xin xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử qu ết định xử vắng mặt chị K, anh P theo qu định tại Điều 227, 228 Bộ luật t tụng dân sự.
[II] Về nội dung:
- Về hôn nhân: Chị K1 chung s ng với anh P từ năm 2008 và được UBND xã Tân Phước, hu ện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang cấp giấ chứng nhận kết hôn s 94 ng 29/7/2008 nên quan hệ hôn nhân của anh chị l hợp ph p. Thời gian chung s ng đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn ngu ên nhân mâu thuẫn dẫn đến ly hôn là do bất đồng quan điểm trong cuộc s ng. Mâu thuẫn kéo d i từ năm 2020 nhưng đến na mâu thuẫn giữa anh v chị vẫn không h n gắn được. Nay chị K1 xin ly hôn anh P đồng ý. Qua xem xét, Hội đồng xét xử xét thấ mục đích hôn nhân không đạt được, việc chị K1 êu cầu l hôn với anh P và anh P đồng ý nên Hội đồng xét xử ghi nhận theo qu định tại Điều 56 luật hôn nhân v gia đình.
- Về nuôi con chung: Trong qu trình gi i qu ết vụ n, chị K1 êu cầu được tiếp tục nuôi 02 con chung tên Ngu ễn Thị Kiều N, sinh ngày: 10/8/2009 và Ngu ễn Đăng K2, sinh ngày: 10/9/2016 không êu cầu anh P cấp dưỡng nuôi con và anh P đồng ý để chị K1 nuôi 02 con chung. Hội đồng xét xử xét thấ , chị K1 và anh P đều có kh năng nuôi dạ con chung nhưng hiện na ch u N, cháu K2 đang s ng với chị K1 và cũng có ngu ện vọng s ng với mẹ khi cha mẹ l hôn. Do đó, cần để chị K1 chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung và anh P không ph i cấp dưỡng nuôi con là phù hợp với qu định tại Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân v gia đình nên Hội đồng xét xử ghi nhận. Nếu sau n chị K1 và anh P có tranh chấp về nuôi con chung v cấp dưỡng nuôi con sẽ khởi kiện bằng vụ n kh c sau l hôn.
- Về chia t i s n chung v nợ chung: Chị K1 không êu cầu Tòa n gi i qu ết nên Hội đồng xét xử không đặt ra để xem xét. Nếu sau n chị K1 và anh P có tranh chấp về t i s n chung sẽ khởi kiện bằng vụ n kh c sau l hôn.
- Về n phí: Chị K1 ph i chịu n phí theo qu định của ph p luật.
Đề nghị của vị đại diện Viện kiểm s t nhân dân hu ện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang phù hợp với quan điểm của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận toàn bộ.
Vì các l trên,
QUY T ĐỊNH:
Áp dụng:
- Điều 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân v Gia đình năm 2014;
- Điều 28, 35, 227, 228 Bộ luật T tụng dân sự;
- Nghị qu ết s 326/2016/PL-UBTVQH14 ng 30/12/2016 của Ủ ban Thường vụ Qu c Hội qu định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý v sử dụng n phí v lệ phí Tòa n;
Xử:
1/ Về hôn nhân: Chấp nhận êu cầu l hôn của chị Ngu ễn Thị Diễm K1.
Chị Ngu ễn Thị Diễm K1 được l hôn với anh Ngu ễn Văn P.
2/ Về con chung:
Chị Ngu ễn Thị Diễm K1 được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Ngu ễn Thị Kiều N, sinh ngày: xxxx v Ngu ễn Đăng K2, sinh ngày: xxxx.
Anh Ngu ễn Văn P không ph i cấp dưỡng nuôi con do chị K1 chưa êu cầu.
Anh Ngu ễn Văn P được qu ền đến thăm nom, chăm sóc, gi o dục con chung không ai được qu ền ngăn c n.
3/ Về chia t i s n chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa n xem xét gi i qu ết.
4/ Về n phí:
Chị Ngu ễn Thị Diễm K1 ph i nộp 300.000 đồng (Ba trăm ng n đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ v o s tiền tạm ứng n phí đã nộp l 300.000 đồng (Ba trăm ng n đồng) theo biên lai thu s 0007817 ngày 12 tháng 5 năm 2022 của Chi cục Thi h nh n dân sự hu ện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang. Như vậ , chị K1 đã nộp đủ án phí.
5/ C c đương sự có qu ền l m đơn kh ng c o trong thời hạn 15 ng kể từ ng tu ên n, đương sự vắng tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tu ên n m có lý do chính đ ng thì thời hạn kh ng c o tính từ ng nhận được b n n hoặc được t ng đạt hợp lệ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
| Nơi nhận: - VKSND hu ện Gò Công Đông; - Chi cục THADS hu ện Gò Công Đông ; - Đương sự; - UBND xã Bình Ân, hu ện Gò Công Đông; - Lưu hồ sơ, AV; | Lê Thị Nguyệt Hồng |