vanban.org

Bản án 368/2026/DS-PT — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 23/04/2026 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 23/04/2026 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c vào khoản 2 Điều 308 Điều 313 của Bộ luật Tố t ng dân sự;

Chấp nhận yêu c u kháng cáo của b đơn Nguyễn Th Ngọc D. Ghi nhận sự tự nguyện th a thuận giữa nguyên đơn Nguyễn Th G b đơn Nguyễn Th Ngọc D và người c quyền lợi nghĩa v liên quan Nguyễn Th L. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Thị G - Nguyễn Thị Ngọc D"
  • Tòa quyết gì? Căn c vào khoản 2 Điều 308 Điều 313 của Bộ luật Tố t ng dân sự;
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 368/2026/DS-PT
Ngày: 23-4-2026
V/v tranh chấp: “Hợp đồng
chuyển nhượng quyền sử dụng đất”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Tuấn Anh.

Các Thẩm phán:

Bà Kiều Kim Xuân.

Bà Nguyễn Th Ánh Phương.

- Thư ký phiên tòa:

Ông Nguyễn Chí Thành - Thư ký Toà án nhân dân tỉnh Đồng Tháp.

- i di n i n i m át nhân dân t nh ồng Tháp tham gia phiên tòa:

Bà Nguyễn Ngọc Trang - Kiểm sát viên.

Trong các ngày 03/3/2026; 25/3/2026; 14/4/2026 và ngày 23/4/2026 tại T a án nhân dân tỉnh Đồng Tháp xét xử phúc thẩm c ng khai v án dân sự th lý số 1054/2025/TLPT-DS ngày 31 tháng 12 năm 2025 về việc tranh chấp “Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”.

Do Bản án dân sự sơ thẩm số 94/2025/DS-ST ngày 19 tháng 9 năm 2025 của T a án nhân dân Khu vực X - Đồng Tháp b kháng cáo.

Theo Quyết đ nh đưa v án ra xét xử phúc thẩm số 589/2026/QĐ-PT ngày 05 tháng 02 năm 2026 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Nguyễn Thị G sinh năm 1990 (có m t).

Đ a chỉ: Ấp B xã Đ huyện C, tỉnh Tiền Giang (nay là ấp B, xã B, tỉnh Đồng Tháp).

2. B đơn: Nguyễn Thị Ngọc D sinh năm 1997 (v ng m t).

Đ a chỉ: Ấp D, xã T, huyện T, tỉnh Tiền Giang (nay là ấp D, xã T, tỉnh Đồng Tháp).

- Đại diện theo ủy quyền của chị Nguyễn Thị Ngọc D:

Lê Th Kim Q sinh năm 1978 (có m t).

Theo văn bản ủy quyền ngày 18/12/2024

Đ a chỉ: Ấp D xã T huyện T tỉnh Tiền Giang nay là ấp D xã T tỉnh Đồng Tháp).

3. Người có quyền lợi nghĩa v liên quan:

Lê Thị Kim Q sinh năm 1978 (có m t).

Đ a chỉ: Ấp D, xã T, huyện T, tỉnh Tiền Giang (nay là ấp D, xã T, tỉnh Đồng Tháp).

Nguyễn Thị L sinh năm 1971 (v ng m t).

Đ a chỉ: Ấp B xã Đ huyện C tỉnh Tiền Giang nay là ấp B xã B tỉnh Đồng Tháp).

- Đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị L:

Nguyễn Th G sinh năm 1990 (có m t).

Theo văn bản ủy quyền ngày 01/7/2025

Đ a chỉ: Ấp B xã Đ huyện C tỉnh Tiền Giang nay là ấp B xã B tỉnh Đồng Tháp).

4. Người kháng cáo: B đơn Nguyễn Th Ngọc D.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đ n kh i kiện, b n t khai và trong quá trình t tụng nguyên đ n chị Nguyễn Thị G trình bày:

Ch c nhận chuyển nhượng của ch Nguyễn Th Ngọc D thửa đất số 112 tờ bản đồ 00 diện tích 120m² đất ở tại n ng th n tọa lạc tại ấp D xã T huyện T tỉnh Tiền Giang nay là ấp D xã T tỉnh Đồng Tháp và tài sản gắn liền với đất là căn nhà cấp 4 c làm hợp đồng c ng ch ng ch ng thực số tiền chuyển nhượng là 100.000.000 đồng ch G đã chuyển trả đủ tiền chuyển nhượng quyền sử d ng đất cho ch Nguyễn Th Ngọc D.

Sau khi nhận chuyển nhượng ch G đã nộp hồ sơ cấp giấy theo quy đ nh và ch đã được cập nhật chỉnh lý ngày 11/7/2023 do ch đ ng tên trên giấy ch ng nhận quyền sử d ng đất.

Sau khi nhận chuyển nhượng ch G c yêu c u ch Nguyễn Th Ngọc D bàn giao đất và nhà cho ch G trong thời hạn 30 ngày.

Đến hạn giao nhà ch G đã nhiều l n yêu c u nhưng ch Nguyễn Th Ngọc D v n chưa bàn giao nhà đất cho ch G m c d ch G đã nhận chuyển nhượng và đã được cấp giấy ch ng nhận quyền sử d ng đất đúng pháp luật nhưng ch Nguyễn Th Ngọc D kh ng di dời tài sản trong nhà giao nhà đất cho ch G.

Nay ch G khởi kiện yêu c u T a án giải quyết buộc ch Nguyễn Th Ngọc D di dời toàn bộ tài sản trong nhà giao nhà và đất cho ch với th ng tin giấy ch ng nhận quyền sử d ng đất số phát hành DG 549369 số vào sổ CS 02307 thửa đất số 112 tờ bản đồ 00 diện tích 120m² đất ở tại n ng th n tọa lạc tại ấp D xã T huyện T tỉnh Tiền Giang nay là: ấp D xã T tỉnh Đồng Tháp thực hiện khi án c hiệu lực pháp luật.

Chị G đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị L trình bày:

Vào ngày 11/12/2023 ch G c ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử d ng đất cho bà Nguyễn Th L c c ng ch ng ch ng thực số tiền chuyển nhượng là 120.000.000 đồng thửa đất trên nhưng hiện tại bà Nguyễn Th L đã ủy quyền lại cho ch G và bà Nguyễn Th L đồng ý giao lại ch G đ ng tên quyền sử d ng nhà đất trên. Ch G có quyền quyết đ nh toàn bộ đến thửa đất trên. Nay bà Nguyễn Th L đồng ý giao nhà và đất cho ch G với th ng tin giấy ch ng nhận quyền sử d ng đất số phát hành DG 549369 số vào sổ CS 02307 thửa đất số 112 tờ bản đồ 00 diện tích 120m² đất ở tại n ng th n tọa lạc tại ấp D xã T huyện T tỉnh Tiền Giang nay là ấp D xã T tỉnh Đồng Tháp).

Bà Nguyễn Th L ủy quyền cho ch G yêu c u T a án giải quyết:

Buộc Nguyễn Th Ngọc D di dời toàn bộ tài sản trong nhà giao nhà và đất cho ch G với th ng tin giấy ch ng nhận quyền sử d ng đất số phát hành DG 549369 số vào sổ CS 02307 thửa đất số 112 tờ bản đồ 00 diện tích 120m² đất ở tại n ng th n tọa lạc tại ấp D xã T huyện T tỉnh Tiền Giang nay là: ấp D xã T tỉnh Đồng Tháp), thực hiện khi án c hiệu lực pháp luật.

Trong đ n kh i kiện ph n t , b n khai và trong quá trình t tụng bị đ n chị Nguyễn Thị Ngọc D ủy quyền cho chị Lê Thị Kim Q trình bày:

Vào ngày 11/11/2022 ch Nguyễn Th Ngọc D c ký cam kết với nội dung vay số tiền 500.000.000 đồng của ch Nguyễn Th G lãi suất hai bên th a thuận trường hợp ch Nguyễn Th Ngọc D kh ng đ ng lãi 02 tháng th ch Nguyễn Th G được quyền sang tên giấy ch ng nhận quyền sử d ng đất số phát hành DG 549369 số vào sổ CS 02307 thửa đất số 112 tờ bản đồ 00 diện tích 120m² đất ở tại n ng th n tọa lạc tại ấp D xã T huyện T tỉnh Tiền Giang nay là ấp D xã T tỉnh Đồng Tháp cho ch Nguyễn Th G c ng ngày c ra c ng ch ng ch ng thực số tiền chuyển nhượng là 100.000.000 đồng thực tế thấp hơn số tiền vay để thuận tiện kê khai nộp thuế thực tế vay lãi suất 3 / tháng ch Nguyễn Th G giữ giấy ch ng nhận quyền sử d ng đất sau đ ch Nguyễn Th G làm thủ t c sang tên cho ch Nguyễn Th G đ ng tên ch Nguyễn Th Ngọc D kh ng đồng ý yêu c u khởi kiện của ch Nguyễn Th G, phản tố yêu c u hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử d ng đất ngày 01/11/2022 giữa ch Nguyễn Th G và ch Nguyễn Th Ngọc D ch Nguyễn Th Ngọc D đồng ý trả ch Nguyễn Th G số tiền vay 500.000.000 đồng và tiền lãi theo lãi suất quy đ nh pháp luật từ ngày vay đến khi xét xử xin trả d n mỗi tháng 20.000.000 đồng.

Tại Bản án dân sự sơ thẩm số 94/2025/DS-ST ngày 19 tháng 9 năm 2025 của T a án nhân dân Khu vực X - Đồng Tháp đã quyết đ nh:

Căn c các Điều 500 501 502 503 Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn c các Điều 100 167 168 Luật Đất đai năm 2013;

Căn c các Điều 134 135 136 137 Luật Đất đai năm 2024;

Căn c Ngh quyết số 326/2016/NQUBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội về m c thu miễn giảm thu nộp quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu c u khởi kiện của nguyên đơn ch Nguyễn Th G.

1. Buộc ch Nguyễn Th Ngọc D c nghĩa v di dời toàn bộ tài sản trong nhà giao nhà và đất cho ch Nguyễn Th G với th ng tin giấy ch ng nhận quyền sử d ng đất số phát hành DG 549369 số vào sổ CS 02307 thửa đất số 112 tờ bản đồ 00 diện tích 120m² đất ở tại n ng th n tọa lạc tại ấp D xã T huyện T tỉnh Tiền Giang nay là ấp D xã T tỉnh Đồng Tháp thực hiện khi án c hiệu lực pháp luật.

2. Ghi nhận bà Nguyễn Th L đồng ý giao lại nhà và đất cho ch Nguyễn Th G với th ng tin giấy ch ng nhận quyền sử d ng đất số phát hành DG 549369 số vào sổ CS 02307 thửa đất số 112 tờ bản đồ 00 diện tích 120m² đất ở tại n ng th n tọa lạc tại ấp D xã T huyện T tỉnh Tiền Giang nay là ấp D xã T tỉnh Đồng Tháp thực hiện khi án c hiệu lực pháp luật.

3. Ch Nguyễn Th G được quyền liên hệ với Cơ quan c thẩm quyền để làm thủ t c cấp giấy ch ng nhận quyền sử d ng đất và quyền sở hữu nhà cho ch Nguyễn Th G đ ng tên đối với giấy ch ng nhận quyền sử d ng đất số phát hành DG 549369 số vào sổ CS 02307 thửa đất số 112 tờ bản đồ 00 diện tích 120m² đất ở tại n ng th n tọa lạc tại ấp D xã T huyện T tỉnh Tiền Giang nay là ấp D xã T tỉnh Đồng Tháp thực hiện khi án c hiệu lực pháp luật.

4. Kiến ngh Cơ quan c thẩm quyền làm thủ t c cấp giấy ch ng nhận quyền sử d ng đất và quyền sở hữu nhà cho ch Nguyễn Th G đ ng tên giấy ch ng nhận quyền sử d ng đất quyền sở hữu nhà đối với giấy ch ng nhận quyền sử d ng đất số phát hành DG 549369 số vào sổ CS 02307 thửa đất số 112 tờ bản đồ 00 diện tích 120m² đất ở tại n ng th n tọa lạc tại ấp D xã T huyện T tỉnh Tiền Giang nay là ấp D xã T tỉnh Đồng Tháp thực hiện khi án c hiệu lực pháp luật.

C sơ đồ kèm theo

5. Kh ng chấp nhận khởi kiện phản tố của ch Nguyễn Th Ngọc D về việc yêu c u hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử d ng đất ngày 01/11/2022 giữa ch Nguyễn Th G và ch Nguyễn Th Ngọc D.

6. Về án phí:

Ch Nguyễn Th Ngọc D phải ch u số tiền 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm ch Nguyễn Th Ngọc D đã nộp số tiền 1.200.000 đồng tạm ng án phí theo biên lai thu số 00120112 ngày 01/11/2023 của Chi c c Thi hành án dân sự huyện Tân Phước tỉnh Tiền Giang. H lại ch Nguyễn Th Ngọc D số tiền 900.000 đồng.

Hoàn lại ch Nguyễn Th G số tiền 300.000 đồng tạm ng án phí theo biên lai thu số 0012011 ngày 04/10/2023 của Chi c c Thi hành án dân sự huyện Tân Phước tỉnh Tiền Giang.

Ngoài ra bản án sơ thẩm c n tuyên quyền kháng cáo và quyền nghĩa v thi hành án của các đương sự theo quy đ nh pháp luật.

Ngày 24 tháng 9 năm 2025 b đơn ch Nguyễn Th Ngọc D kháng cáo bản án sơ thẩm yêu c u T a án cấp phúc thẩm xét xử sửa bản án sơ thẩm theo hướng kh ng chấp nhận toàn bộ yêu c u khởi kiện của nguyên đơn.

Tại phiên t a phúc thẩm:

Nguyên đơn đồng ý đề ngh T a án tuyên hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử d ng đất ngày 11/11/2022 giữa nguyên đơn Nguyễn Th G và b đơn Nguyễn Th Ngọc D kh ng yêu c u bồi thường thiệt hại. Nguyên đơn Nguyễn Th G yêu c u b đơn Nguyễn Th Ngọc D trả cho nguyên đơn số tiền vay 500.000.000 đồng và tiền lãi theo lãi suất quy đ nh của pháp luật là 1 66 /tháng kể từ ngày vay 11/11/2022 cho đến ngày xét xử sơ thẩm 19/9/2025. Nguyên đơn đồng ý đề ngh T a án tuyên hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử d ng đất ngày 11/12/2023 giữa nguyên đơn và bà Nguyễn Th L đồng ý để bà L giao trả đất cho b đơn Nguyễn Th Ngọc D việc xử lý hậu quả từ việc hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử d ng đất giữa nguyên đơn với bà L th nguyên đơn và bà L tự th a thuận giải quyết kh ng yêu c u T a án giải quyết trong v án này. Nguyên đơn yêu c u T a án trả lại nguyên đơn tạm ng chi phí đo đạc đ nh giá.

Đại diện theo ủy quyền của b đơn Nguyễn Th Ngọc D là ch Lê Th Kim Q đề ngh T a án chấp nhận kháng cáo tuyên hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử d ng đất ngày 11/11/2022 giữa ch G và ch D kh ng yêu c u bồi thường thiệt hại. Ch D đồng ý trả cho ch G số tiền vay 500.000.000 đồng và trả lãi theo m c lãi suất 1 66 kể từ ngày vay 11/11/2022 đến khi xét xử sơ thẩm 19/9/2025.

Bà L vắng m t tại phiên t a phúc thẩm ngày 15/4/2026 bà L viết Bản tự khai gửi cho T a án c nội dung là bà L đồng ý hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử d ng đất ngày 11/12/2023 giữa ch G và bà L nếu ch G đồng ý th bà L s sang tên trả đất lại cho ch D các vấn đề khác liên quan đến xử lý hậu quả của việc hủy hợp đồng trên th bà L và ch G tự giải quyết kh ng c yêu c u trong v án này.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán Hội đồng xét xử Thư ký phiên t a và của người tham gia tố t ng trong quá tr nh giải quyết v án ở giai đoạn phúc thẩm đảm bảo đúng quy đ nh của Bộ luật Tố t ng dân sự. Đối với yêu c u kháng cáo của b đơn Kiểm sát viên nhận đ nh là tại phiên t a phúc thẩm yêu c u kháng cáo của b đơn được nguyên đơn người c quyền lợi nghĩa v liên quan tự nguyện đồng ý. Việc tự nguyện này kh ng trái pháp luật và đạo đ c xã hội nên đề ngh Hội đồng xét xử phúc thẩm ghi nhận sự tự nguyện giữa các đương sự theo quy đ nh của pháp luật. Đối với yêu c u của nguyên đơn về hoàn trả chi phí tố t ng th trong hồ sơ kh ng thể hiện tài liệu nguyên đơn nộp tạm ng Bản án sơ thẩm chưa giải quyết nguyên đơn c ng kh ng kháng cáo nội dung này nên kh ng c cơ sở xem xét giải quyết theo tr nh tự phúc thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn c vào các tài liệu ch ng c đã được xem xét tại phiên t a kết quả tranh t ng tại phiên t a ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát Hội đồng xét xử nhận đ nh:

B đơn ch Nguyễn Th Ngọc D nộp đơn kháng cáo và thực hiện thủ t c kháng cáo trong thời hạn luật đ nh nên được xem xét giải quyết theo tr nh tự phúc thẩm.

Về nội dung:

Ch Nguyễn Th G cho rằng c nhận chuyển nhượng của ch Nguyễn Th Ngọc D thửa đất số 112 tờ bản đồ 00 diện tích 120m² đất ở tại n ng th n tọa lạc tại ấp D xã T huyện T tỉnh Tiền Giang nay là Ấp D xã T tỉnh Đồng Tháp và tài sản gắn liền với đất là căn nhà cấp 4 c làm hợp đồng c ng ch ng ch ng thực với số tiền chuyển nhượng là 100.000.000 đồng ch G đã chuyển trả đủ tiền chuyển nhượng quyền sử d ng đất cho ch D. Sau khi nhận chuyển nhượng ch G đã nộp hồ sơ cấp giấy theo quy đ nh và được cập nhật chỉnh lý ngày 11/7/2023 do ch G đ ng tên trên giấy ch ng nhận quyền sử d ng đất. Ch G c yêu c u ch D bàn giao đất và nhà cho ch G trong thời hạn 30 ngày. Đến hạn giao nhà ch G đã nhiều l n yêu c u nhưng ch D v n chưa bàn giao nhà đất cho ch G. V vậy ch G khởi kiện yêu c u T a án giải quyết buộc ch D di dời toàn bộ tài sản trong nhà giao nhà và đất nêu trên cho ch G. Hiện nhà và đất nêu trên ch G đã chuyển nhượng cho bà Nguyễn Th L, tuy nhiên bà L đồng ý giao lại thửa đất này cho ch G.

Ch Nguyễn Th Ngọc D cho rằng hợp đồng chuyển nhượng ch ký kết với ch G là để đảm bảo cho khoản vay tiền của ch D ch kh ng phải là chuyển nhượng thực tế nên ch D phản tố yêu c u hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử d ng đất ngày 11/11/2022 giữa ch Nguyễn Th G và ch Nguyễn Th Ngọc D. Ch D đồng ý trả cho ch G số tiền vay 500.000.000 đồng và tiền lãi theo quy đ nh pháp luật từ ngày vay đến khi xét xử sơ thẩm xin trả d n mỗi tháng 20.000.000 đồng.

T a án cấp sơ thẩm đã chấp nhận yêu c u khởi kiện của nguyên đơn ch Nguyễn Th G và kh ng chấp nhận yêu c u phản tố của b đơn ch Nguyễn Th Ngọc D. Kh ng đồng ý với bản án sơ thẩm nên ch D kháng cáo yêu c u T a án cấp phúc thẩm xét xử sửa bản án sơ thẩm theo hướng kh ng chấp nhận toàn bộ yêu c u khởi kiện của nguyên đơn.

Xét thấy tại phiên t a phúc thẩm ch G thừa nhận Giấy cam kết ngày 11/11/2022 là do ch G viết ch G thừa nhận nội dung trong Giấy cam kết là đúng với nội dung mà hai bên đã th a thuận. Giấy cam kết này c nội dung là ch G cho ch D vay số tiền 500.000.000 đồng lãi suất hai bên th a thuận nếu trong thời gian 02 tháng mà ch D kh ng đ ng lãi như th a thuận th ch G c quyền sang tên trên Giấy ch ng nhận quyền sử d ng đất tại thửa đất số 112 tờ bản đồ số 00 diện tích 120m2 đ a chỉ ấp D xã T huyện T tỉnh Tiền Giang và nhà trên đất; ch D phải giao nhà đất cho ch G.

C ng ngày 11/11/2022 ch G và ch D làm hợp đồng ch G nhận chuyển nhượng ph n đất nêu trên từ ch D. Như vậy c đủ cơ sở kh ng đ nh hợp đồng chuyển nhượng quyền sử d ng đất ngày 11/11/2022 giữa ch D và ch G là hợp đồng giả tạo nhằm che giấu hợp đồng vay. Bản chất của hợp đồng chuyển nhượng này kh ng phản ánh đúng ý chí thực của các bên mà chỉ là v bọc để bảo đảm cho khoản vay 500.000.000 đồng của b đơn. Căn c quy đ nh tại Điều 124 của Bộ luật Dân sự năm 2015 th khi các bên xác lập giao d ch dân sự một cách giả tạo để che giấu một giao d ch khác th giao d ch giả tạo đ b v hiệu. V vậy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử d ng đất ngày 11/11/2022 giữa ch D và ch G là hợp đồng v hiệu do giả tạo nên c n phải hủy toàn bộ hợp đồng này và xử lý hậu quả theo quy đ nh của pháp luật dân sự.

Tại phiên t a phúc thẩm nguyên đơn đồng ý đề ngh T a án tuyên hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử d ng đất ngày 11/11/2022 giữa nguyên đơn Nguyễn Th G và b đơn Nguyễn Th Ngọc D. Nguyên đơn Nguyễn Th G yêu c u b đơn Nguyễn Th Ngọc D trả cho nguyên đơn số tiền vay 500.000.000 đồng và tiền lãi theo lãi suất quy đ nh của pháp luật là 1 66 /tháng kể từ ngày vay 11/11/2022 cho đến ngày xét xử sơ thẩm 19/9/2025. Đại diện theo ủy quyền của b đơn Nguyễn Th Ngọc D là ch Lê Th Kim Q đề ngh T a án chấp nhận kháng cáo tuyên hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử d ng đất ngày 11/11/2022 giữa ch G và ch D yêu c u bà L sang tên đất nhà cho ch D. Ch D đồng ý trả cho ch G số tiền vay 500.000.000 đồng và trả lãi theo m c lãi suất 1 66 kể từ ngày vay 11/11/2022 đến khi xét xử sơ thẩm ngày 19/9/2025; các bên kh ng yêu c u bồi thường thiệt hại. Xét thấy sự tự nguyện th a thuận giữa nguyên đơn và b đơn là ph hợp với quy đ nh của pháp luật kh ng trái với đạo đ c xã hội nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Xét thấy ngày 28/8/2023 nguyên đơn Nguyễn Th G c đơn khởi kiện gửi T a án. Ngày 09/10/2023 T a án sơ thẩm th lý v án th ngày 11/12/2023 ch G chuyển nhượng ph n đất đang tranh chấp cho bà L. Việc ch G chuyển nhượng ph n đất tranh chấp trong hợp đồng đang được T a án th lý giải quyết là vi phạm pháp luật theo quy đ nh tại Điều 123 Bộ luật Dân sự nên hợp đồng chuyển nhượng giữa ch G và bà L là hợp đồng v hiệu c n phải tuyên hủy theo quy đ nh của pháp luật. Ngày 15/4/2026 bà L viết Bản tự khai gửi cho T a án c nội dung bà L đồng ý hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử d ng đất ngày 11/12/2023 giữa ch G và bà L nếu ch G đồng ý th bà L s sang tên trả đất lại cho ch D các vấn đề khác liên quan đến xử lý hậu quả của việc hủy hợp đồng trên th bà L và ch G tự giải quyết kh ng c yêu c u trong v án này. Tại phiên t a phúc thẩm ch G c ng đồng ý hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử d ng đất giữa ch G và bà L đồng ý để bà L sang tên trả lại đất cho ch D các vấn đề khác liên quan đến xử lý hậu quả của việc hủy hợp đồng trên th bà L và ch G tự giải quyết kh ng c yêu c u trong v án này. Xét thấy sự tự nguyện th a thuận giữa các đương sự là ph hợp với quy đ nh của pháp luật kh ng trái với đạo đ c xã hội nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Từ những phân tích nêu trên Hội đồng xét xử phúc thẩm chấp nhận yêu c u kháng cáo của b đơn sửa quyết đ nh của bản án sơ thẩm:

Kh ng chấp nhận yêu c u khởi kiện của nguyên đơn Nguyễn Th G. Chấp nhận yêu c u phản tố của b đơn Nguyễn Th Ngọc D. Ghi nhận sự tự nguyện th a thuận giữa nguyên đơn Nguyễn Th G b đơn Nguyễn Th Ngọc D và người c quyền lợi nghĩa v liên quan Nguyễn Th L.

Buộc ch Nguyễn Th Ngọc D phải trả cho ch Nguyễn Th G số tiền vay gốc 500.000.000 đồng và tiền lãi tính từ ngày vay 11/11/2022 đến ngày xét xử sơ thẩm 19/9/2025 34 tháng 8 ngày với m c lãi suất 1 66 /tháng là:

500.000.000 đồng x 1 66

8.300.000 đồng/tháng.

8.300.000 đồng/tháng x 34 tháng 8 ngày 284.413.336 đồng.

Tổng cộng ch D phải trả cho ch G số tiền 500.000.000 đồng 284.413.336 đồng 784.413.336 đồng.

Tuyên bố hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử d ng đất ngày 11/11/2022 giữa ch Nguyễn Th Ngọc D và ch Nguyễn Th G; tuyên bố hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử d ng đất ngày 11/12/2023 giữa ch Nguyễn Th G và bà Nguyễn Th L đối với thửa đất số 112 tờ bản đồ số 00 diện tích 120m2 đất ở tại n ng th n tọa lạc tại ấp D xã T huyện T tỉnh Tiền Giang nay là ấp D xã T tỉnh Đồng Tháp).

Bà L ch G c trách nhiệm trả lại ph n đất nêu trên cho ch D đ ng tên quyền sử d ng đất theo quy đ nh của pháp luật.

Ch G bà L và ch D phải đến cơ quan Nhà nước c thẩm quyền thực hiện các thủ t c chuyển quyền để ch Nguyễn Th Ngọc D được đ ng tên quyền sử d ng ph n đất n i trên theo quy đ nh của pháp luật.

Về án phí:

Án phí dân sự phúc thẩm: Do sửa bản án sơ thẩm nên căn c khoản 2 Điều 29 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội b đơn Nguyễn Th Ngọc D kháng cáo kh ng phải ch u án phí dân sự phúc thẩm.

Án phí dân sự sơ thẩm: Các bên kh ng th a thuận được với nhau về việc ch u án phí sơ thẩm tại phiên t a phúc thẩm nên căn c quy đ nh tại khoản 5 Điều 29 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường v Quốc hội Tòa án xác đ nh lại án phí dân sự sơ thẩm theo nội dung th a thuận về việc giải quyết v án tại phiên tòa phúc thẩm. Do đ nguyên đơn phải ch u 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm do yêu c u c ng nhận hợp đồng chuyển nhượng kh ng được chấp nhận b đơn phải ch u 35.376.533 đồng án phí dân sự sơ thẩm do phải trả cho nguyên đơn tiền vay.

Tại phiên t a phúc thẩm ch G yêu c u T a án trả lại tiền tạm ng chi phí tố t ng. Hội đồng xét xử xét thấy trong hồ sơ v án kh ng thể hiện tài liệu ch ng minh ch G nộp tạm ng chi phí tố t ng bản án sơ thẩm kh ng đề cập và ch G c ng kh ng kháng cáo nội dung này nên kh ng c cơ sở xem xét.

Xét ý kiến đề ngh của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp là c căn c ph hợp với nhận đ nh của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.

Các ph n quyết đ nh khác của bản án sơ thẩm kh ng b kháng cáo kháng ngh c hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo kháng ngh .

V các l trên

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c vào khoản 2 Điều 308 Điều 313 của Bộ luật Tố t ng dân sự;

Chấp nhận yêu c u kháng cáo của b đơn Nguyễn Th Ngọc D.

Ghi nhận sự tự nguyện th a thuận giữa nguyên đơn Nguyễn Th G b đơn Nguyễn Th Ngọc D và người c quyền lợi nghĩa v liên quan Nguyễn Th L.

Sửa Bản án dân sự sơ thẩm số 94/2025/DS-ST ngày 19 tháng 9 năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vực X - Đồng Tháp.

Căn c Điều 147 Điều 148 của Bộ luật Tố t ng dân sự;

Căn c các Điều 123 124 463 466 468 500 501 502 của Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn c Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội quy đ nh về m c thu miễn giảm thu nộp quản lý và sử d ng án phí lệ phí T a án.

Tuyên xử:

Kh ng chấp nhận yêu c u khởi kiện của nguyên đơn Nguyễn Th G. Chấp nhận yêu c u phản tố của b đơn Nguyễn Th Ngọc D. Ghi nhận sự tự nguyện th a thuận giữa nguyên đơn Nguyễn Th G b đơn Nguyễn Th Ngọc D và người c quyền lợi nghĩa v liên quan Nguyễn Th L:

1. Buộc ch Nguyễn Th Ngọc D phải trả cho ch Nguyễn Th G số tiền vay gốc 500.000.000 đồng và tiền lãi 284.413.336 đồng. Tổng cộng ch Nguyễn Th Ngọc D phải trả cho ch Nguyễn Th G số tiền 784.413.336 đồng Bảy trăm tám mươi bốn triệu bốn trăm mười ba ngh n ba trăm ba mươi sáu đồng .

Kể từ ngày bản án quyết đ nh c hiệu lực pháp luật đối với các trường hợp cơ quan thi hành án c quyền chủ động ra quyết đ nh thi hành án ho c kể từ ngày c đơn yêu c u thi hành án của người được thi hành án đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án c n phải ch u khoản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án theo m c lãi suất quy đ nh tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

2. Tuyên bố hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử d ng đất ngày 11/11/2022 giữa ch Nguyễn Th Ngọc D và ch Nguyễn Th G đối với thửa đất số 112 tờ bản đồ số 00 diện tích 120m2 đất ở tại n ng th n tọa lạc tại ấp D xã T huyện T tỉnh Tiền Giang nay là ấp D xã T tỉnh Đồng Tháp).

Tuyên bố hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử d ng đất ngày 11/12/2023 giữa ch Nguyễn Th G và bà Nguyễn Th L đối với thửa đất số 112 tờ bản đồ số 00 diện tích 120m2 đất ở tại n ng th n tọa lạc tại ấp D xã T huyện T tỉnh Tiền Giang nay là ấp D xã T tỉnh Đồng Tháp).

Buộc bà Nguyễn Th L và ch Nguyễn Th G c trách nhiệm trả lại ph n đất c diện tích 120m2 thuộc thửa số 112 tờ bản đồ số 00 đất ở tại n ng th n tọa lạc tại ấp D xã T tỉnh Đồng Tháp theo Giấy ch ng nhận quyền sử d ng đất c số vào sổ cấp giấy ch ng nhận CS02307 ngày 02/8/2022 của Sở Tài nguyên và M i trường tỉnh T đã chỉnh lý cấp cho bà Nguyễn Th L ngày 02/01/2024 để cho ch Nguyễn Th Ngọc D được đ ng tên quyền sử d ng đất theo quy đ nh của pháp luật.

Ch Nguyễn Th G bà Nguyễn Th L và ch Nguyễn Th Ngọc D phải đến cơ quan Nhà nước c thẩm quyền để thực hiện các thủ t c chuyển quyền sử d ng đất từ bà Nguyễn Th L sang cho ch Nguyễn Th Ngọc D theo quy đ nh của pháp luật.

3. Về án phí:

3.1. Án phí dân sự phúc thẩm:

Căn c khoản 2 Điều 29 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội quy đ nh về m c thu miễn giảm thu nộp quản lý và sử d ng án phí và lệ phí T a án;

B đơn Nguyễn Th D kh ng phải ch u án phí dân sự phúc thẩm.

3.2. Án phí dân sự sơ thẩm:

Căn c quy đ nh tại khoản 5 Điều 29 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường v Quốc hội;

Nguyên đơn Nguyễn Th G phải ch u 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ng án phí đã nộp theo Biên lai thu số 0012011 ngày 04/10/2023 của Chi c c Thi hành án dân sự huyện T tỉnh Tiền Giang nay là Ph ng Thi hành án dân sự khu vực X- Đồng Tháp . Nguyên đơn Nguyễn Th G đã nộp xong án phí dân sự sơ thẩm.

B đơn Nguyễn Th Ngọc D phải ch u 35.376.533 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 1.200.000 đồng tạm ng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo Biên lai thu số 0012112 ngày 01/11/2023 của Chi c c Thi hành án dân sự huyện T tỉnh Tiền Giang nay là Ph ng Thi hành án dân sự khu vực X- Đồng Tháp và khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ng án phí dân sự phúc thẩm đã nộp theo Biên lai thu số 0002924 ngày 29/9/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp. B đơn Nguyễn Th Ngọc D c n phải nộp 33.876.533 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

4. Các ph n quyết đ nh khác của bản án sơ thẩm kh ng c kháng cáo kháng ngh c hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo kháng ngh .

5. Bản án phúc thẩm c hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự người phải thi hành án dân sự c quyền th a thuận thi hành án quyền yêu c u thi hành án tự nguyện thi hành án ho c b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6 7 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ