vanban.org

Bản án 366/2023/HS-ST — Hình sự

Thành phố Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 06/09/2023 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng hoản 1 Điều 173, Điều 38, các đi m i-s hoản 1 và hoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ, sung năm 2017.

Áp dụng đi m C khoản 2 Điều 106 Bộ luật Tố tụng Hình sự năm 2015. Tịch thu ti u hủy bi n số 60B1-711.73 (Ghi trong Bi n bản Giao nhận tang tài vật lập ngày 01/8/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức). Tiếp tục lưu giữ 01 USB (chứa dữ liệu điện tử được trích xuất từ camera an ninh tại… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyen Thanh N- trộm cắp tài sản - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng hoản 1 Điều 173, Điều 38, các đi m i-s hoản 1 và hoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ, sung năm 2017.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 135 Bộ luật Tố tụng hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 366/2023/HS-ST
Ngày: 06-9-2023

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ

MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Xuân Tùng

Các Hội thẩm nhân dân:

- Ông Phạm Văn Tâm

- Ông Hoàng Xuân Hồng

Thư ký phiên tòa: Bà Đoàn Thị Xuân – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Văn Thị Mận – i m sát vi n.

Ngày 06 tháng 9 năm 2023 tại Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số 335/2023/HSST ngày 08 tháng 8 năm 2023 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 374/2023/QĐXXST-HS ngày 22 tháng 8 năm 2023 đối với bị cáo: Nguyễn Thanh N (T n gọi khác: Xà); Sinh năm: 1986 tại: Thành phố Hồ Chí Minh; Giới tính: Nam; Nơi đăng ký Hộ khẩu thường trú: 448/18 đường N, khu phố G, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh; Nghề nghiệp: hông; Trình độ học vấn: 7/12; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: inh; Tôn giáo: hông; Con ông: Nguyễn Văn T (chết) và bà Phạm Thị T1, sinh 1963; T n vợ: Nguyễn Thị D, Sinh 1983; Bị cáo có 02 con lớn sinh 2007 nhỏ sinh 2009; Tiền sự, Tiền án: hông; Bị tạm giữ, tạm giam từ ngày 24/4/2023 tại Nhà Tạm giữ Công an thành phố T. Bị cáo có mặt tại phi n tòa.

- Bị hại: L Hoàng T2, sinh năm 1999; Địa chỉ: 1 đường C, Tổ A, khu phố L, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.(Vắng mặt)

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án: 1. Bà L Thị N1, sinh năm 1971. .(Vắng mặt). Địa chỉ: Thôn P, xã T, huyện P, tỉnh Quảng Nam; 2. Ông Phan Kông , sinh năm 1970. Địa chỉ: Nhà không số, hẻm B, Tổ B, khu phố L, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh (Vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phi n tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Tối ngày 16/4/2023, anh L Hoàng T2 đi xe mô tô Yamaha Sirius Bi n số: 92L1-151.13 đến nhà ông Phan ông , nhà không số, hẻm B, Đường H, khu phố L, phường L, Thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh chơi. Sau đó anh T2 ra về và đ xe mô tô tr n ở lại nhà ông K, chìa khóa vẫn cắm tr n xe. Đến khoảng 11 giờ 30 phút ngày 17/4/2023, ông K dọn nhà n n dắt xe mô tô tr n ra dựng ở ngoài đường (trước nhà ông K), tr n xe có cắm sẵn chìa khóa. hi ông K đóng cửa, đi vào nhưng qu n dắt xe mô tô vào nhà. hoảng 14 giờ 45 phút ngày 17/4/2023, Nguyễn Thanh N đi bộ qua hẻm B, Đường H, phường L, thành phố T, thì nhìn thấy xe mô tô Bi n số: 92L1-151.13 đang dựng sát b n lề đường không có người trông coi, tr n xe có cắm sẵn chìa khóa n n N nảy sinh ý định trộm cắp bán lấy tiền ti u xài. N quan sát xung quanh không thấy có người n n đi tới và lén lút ngồi l n xe, mở chìa khóa, nổ máy xe rồi điều khi n xe chạy thoát. hi đi qua đường L, phường L, thành phố T thì N dừng xe b n lề đường rồi tháo một số phụ kiện tr n xe như: bi n số xe, dàn áo trước của xe, hộp chắn đèn sau, gác ba ga, kính chiếu hậu b n trái đ tránh bị phát hiện rồi điều khi n xe mô tô tr n về nhà và lấy bi n số 60B1-711.73 gắn vào xe (Ngân nhặt được tr n đường thuộc khu vực phường L nhưng không nhớ địa đi m). Đến khoảng 22 giờ 00 phút cùng ngày, N đang điều khi n xe mô tô gắn bi n số 60B1-711.73 đi tới cầu B thuộc phường L thì thấy có người truy hô, biết bị phát hiện n n N đ lại xe mô tô tr n cầu B thuộc hẻm A, khu phố L, phường L, thành phố T và bỏ chạy bộ thoát. Đến ngày 24/4/2023, Nguyễn Thanh N đến Công an phường L, thành phố T đầu thú. (BL: 26).

ết luận định giá số 57 ngày 26/4/2023 của Hội đồng định giá trong tố tụng hình sự thành phố T kết luận xe mô tô hiệu Yamaha Sirius Bi n số: 92L1-151.13, trị giá 6.970.000 đồng. (BL: 77).

Cáo trạng số 313/CT-V STPTĐ ngày 01/8/2023 của Viện i m sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh truy tố bị cáo Nguyễn Thanh N về tội “Trộm cắp tài sản” theo hoản 1 Điều 173 của Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017.

Tại phi n tòa:

- Đại diện Viện ki m sát nhân dân thành phố Thủ Đức giữ nguy n quan đi m đã truy tố, đề nghị áp dụng hoản 1 Điều 173 và các đi m i-s hoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017, xử phạt bị cáo Nguyễn Thanh N từ 09 tháng tù đến 01 năm tù.

- Bị cáo thừa nhận hành vi phạm tội như Cáo trạng đã n u, có thái độ khai báo thành khẩn, ăn năn hối hận và xin xem xét giảm nhẹ hình phạt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tr n cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phi n tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

Các hành vi tố tụng, quyết định tố tụng của Điều tra vi n và Cơ quan cảnh sát điều tra - Công an thành phố T, của i m sát vi n và Viện ki m sát nhân dân thành phố Thủ Đức trong quá trình điều tra truy tố là thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự; Bị cáo, Bị hại không có ý kiến hoặc khiếu nại về các hành vi tố tụng, quyết định tố tụng của người tiến hành tố tụng và cơ quan tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi tố tụng, quyết định tố tụng của người tiến hành tố tụng, cơ quan tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.

Lời khai nhận tội của bị cáo Nguyễn Thanh N tại phi n tòa phù hợp với nội dung: Lời khai của bị hại, của người có quyền lợi nghĩa vụ li n quan; Bi n bản tạm giữ tài sản do Công an phường L lập ngày 17/4/2023; Dữ liệu trích xuất từ camera an ninh lắp trước nhà không số, hẻm B, Tổ B, khu phố L, phường L, thành phố T; ết luận định giá số 57 ngày 26/4/2023 của Hội đồng định giá trong tố tụng hình sự thành phố T cùng các tài liệu chứng cứ khác có trong hồ sơ. Đã đủ cơ sở kết luận: hoảng 14 giờ 45 phút ngày 17/4/2023, tại trước nhà không số, hẻm B, Đường H, khu phố L, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh. Nguyễn Thanh N đã lén lút chiếm đoạt xe mô tô hiệu Yamaha Sirius Bi n số: 92L1-151.13 trị giá 6.970.000 đồng của anh L Hoàng T2. Là Nguyễn Thanh N đã phạm Tội “Trộm cắp tài sản” trong trường hợp quy định tại hoản 1 Điều 173 của Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017.

Bị cáo Nguyễn Thanh N biết rõ việc chiếm đoạt tài sản của người khác là sai trái và bị pháp luật trừng trị, nhưng do tham lam, lười lao động n n bị cáo đã bất chấp, cố ý lén lút chiếm đoạt xe mô tô hiệu Yamaha Sirius Bi n số: 92L1-151.13 trị giá 6.970.000 đồng của anh L Hoàng T2. Hành vi trộm cắp tài sản do bị cáo Nguyễn Thanh N thực hiện là nguy hi m cho xã hội, đã trực tiếp xâm phạm đến tài sản hợp pháp của cá nhân được pháp luật bảo vệ và ảnh hưởng xấu đến cuộc sống bình thường của người dân xung quanh. Tuy nhi n, cũng xét, tài sản chiếm đoạt có giá trị không lớn và đã được thu hồi giao trả bị hại đầy đủ, bị cáo phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại, phạm tội lần đầu thuộc trường hợp ít nghi m trọng có tính chất cơ hội, sau khi phạm tội đã ra đầu thú, tại cơ quan điều tra và tại phi n tòa đã thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải. hi quyết định hình phạt, căn cứ Điều 50 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017, cần áp dụng hoản 1 Điều 173 Bộ luật Hình sự năm 2015 được sửa đổi bổ sung năm 2017 quy định khung hình phạt phải áp dụng, các đi m i, s hoản 1 và hoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017 quy định các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, có hình phạt tù tương xứng với tính chất, mức độ phạm tội, nhân thân, các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của bị cáo thì mới có tác dụng cải tạo, giáo dục ri ng và phòng ngừa chung cho xã hội.

Xét đề nghị của Vị đại diện Viện i m sát nhân dân thành phố Thủ Đức là có phần phù hợp, n n được chấp thuận một phần và hình phạt áp dụng đối với bị cáo sẽ thấp hơn đề nghị của Vị đại diện Viện i m sát nhân dân thành phố Thủ Đức.

Vật chứng vụ án: - Xe mô tô hiệu Yamaha Sirius màu đỏ đen, Bi n số: 92L1-151.13, thuộc quyền sở hữu của bà L Thị N1 cho L Hoàng T2 mượn. Cơ quan điều tra đã trả lại cho chủ sở hữu là phù hợp, Tòa án không xem xét th m; - Bi n số 60B1-711.73 là của xe mô tô hiệu Yamaha Exciter màu xanh trắng, số khung: RLCE55P10CY117714, số máy: 55P1117730, do Dương Quốc D1 (sinh năm: 1983; Hộ khẩu thường trú: B P, hu phố B, phường Q, Thành phố B, tỉnh Đồng Nai) đứng t n chủ sở hữu. Anh D2 đã bán xe mô tô tr n nhưng không nhớ đã bán cho ai, n n anh D2 không biết ai đang sở hữu xe mô tô tr n. Nghĩ n n tịch thu ti u hủy bi n số 60B1-711.73; - 01 USB chứa dữ liệu điện tử được trích xuất từ camera an ninh tại hiện trường ghi nhận vụ việc là tài liệu chứng cứ cần thiết cho việc chứng minh tội phạm, phải được lưu giữ trong hồ sơ vụ án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Căn cứ hoản 1 Điều 173 của Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ, sung năm 2017. Tuy n bố: bị cáo Nguyễn Thanh N phạm Tội “Trộm cắp tài sản”.

2. Áp dụng hoản 1 Điều 173, Điều 38, các đi m i-s hoản 1 và hoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ, sung năm 2017. Xử phạt: Nguyễn Thanh N 08 (T3) tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày 24/4/2023.

3. Áp dụng đi m C khoản 2 Điều 106 Bộ luật Tố tụng Hình sự năm 2015. Tịch thu ti u hủy bi n số 60B1-711.73 (Ghi trong Bi n bản Giao nhận tang tài vật lập ngày 01/8/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức).

Tiếp tục lưu giữ 01 USB (chứa dữ liệu điện tử được trích xuất từ camera an ninh tại hiện trường ghi nhận vụ việc) trong hồ sơ vụ án.

4. Áp dụng Điều 135; Điều 136 của Bộ luật Tố tụng Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban Thường vụ Quốc Hội. Buộc bị cáo phải nộp án phí hình sự sơ thẩm là 200.000 (hai trăm nghìn) đồng.

Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày k từ ngày tuy n án, bị cáo được quyền kháng cáo bản án. Người tham gia tố tụng vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày k từ ngày ni m yết hoặc nhận được bản án.

Cỡ chữ