- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; Điều 117 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 366/2023/DS-ST Ngày: 20-7-2023 V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Vũ Ngọc Chiến.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phạm Văn Tuyền.
2. Ông Vũ Huy Hoàng.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hà- Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 7 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 195/2023/TLST-DS ngày 24 tháng 4 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 242/2023/QĐXXST-DS ngày 24 tháng 5 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 210/2023/QĐST-DS ngày 23/6/2023 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Q Xã viên - Hợp tác xã Thành phố Hồ Chí Minh
Trụ sở: 213 Lê Thánh Tôn, Phường Bến Thành, Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh
Giấy QĐTL số : 2539/QĐ-UB về việc cho phép thành lập Q Xã viên – Hợp tác xã TP.HCM (Quỹ CCM) trực thuộc Liên Minh HTX TP.HCM;
Người đại diện: Ông Trần Ngọc Hưng, chức vụ: Giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Quang Chính, sinh năm 1977.
Địa chỉ: 156/75 Chiến Lược, phường Bình Trị Đông, quận Bình Tân, Thành Phố Hồ Chí Minh. (có đơn xin xét xử vắng mặt).
Bị đơn: Ông Võ Văn Đ, sinh năm 1977. (có đơn xin xét xử vắng mặt).
Địa chỉ:A2/14 Tổ 2, Ấp 1, xã Tân Quý Tây, H. Bình Chánh, Thành Phố Hồ Chí Minh.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Bùi Thị Quới, sinh năm1949. (có đơn xin xét xử vắng mặt). Địa chỉ: A2/14 Tổ 2, Ấp 1 xã Tân Quý Tây, H. Bình Chánh, Thành Phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản không tiến hành hòa giải được, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Nguyễn Quang Chính trình bày:
Ngày 02/03/2020, Quỹ CCM – Chi nhánh Bình Chánh đã ký hợp đồng liên kết số 017/2020/HĐLK-BC với THT số 2A Xã Tân Quý Tây, H. Bình Chánh, TP.Hồ Chí Minh để làm Cấp liên nhiệm cho Quỹ CCM - Chi nhánh Bình Chánh. Bà Ngô Thị Hồng Nhung – là người đại diện cho THT số 2A Xã Tân Quý Tây, H. Bình Chánh, TP.Hồ Chí Minh ký Hợp đồng liên kết với Quỹ CCM – Chi nhánh Bình Chánh. Mục đích là hỗ trợ vốn cho các hộ dân thuộc THT số 2A Xã Tân Quý Tây, H. Bình Chánh để chăn nuôi, sản xuất - kinh doanh – dịch vụ, mua bán nhỏ, theo sự giới thiệu và đề nghị của Cấp liên nhiệm.
Thông qua Hợp đồng này Quỹ CCM – Chi nhánh Bình Chánh đã tiến hành trợ vốn cho 08 thành viên vào ngày 16/11/2022 (có danh sách ký nhận tiền đính kèm), phương thức trợ vốn: góp hàng tháng, thời hạn trợ vốn: 12 tháng, phí trợ vốn CCM: 0,65%/tháng (phí này dùng trang trải chi phí hoạt động nội bộ của quỹ CCM – gọi tắt là phí CCM), phí hoa hồng cho Cấp liên nhiệm: 0,15%/tháng (phí này để Cấp liên nhiệm trang trải các chi phí phục vụ cho quá trình thu hồi vốn phí, tiết kiệm cho Quỹ CCM - gọi tắt là phí CLN), tiết kiệm bắt buộc là: 1.0%/tháng (khoảng tiết kiệm này được hoàn trả cho thành viên xin trợ vốn khi hoàn tất hợp đồng vay vốn và Quỹ CCM không trả lãi tiết kiệm trên số dư tiết kiệm này).
Trong đợt trợ vốn ngày 16/11/2022 Ông Võ Văn Đ đã làm đơn xin trợ vốn và được duyệt trợ vốn số tiền 20.000.000 đồng. Theo kế hoạch thì ông phải góp hàng tháng là: 2.100.000 đồng trong 11 tháng đầu, tháng cuối góp 1.220.000 đồng và góp đều cho đến ngày hết hạn hợp đồng là ngày 16/11/2023. Thế nhưng ông Võ Văn Đ không góp đúng theo kế hoạch ban đầu. Đến ngày 25/02/2023 ông Võ Văn Đ vẫn chưa hoàn trả hết số nợ cho Quỹ CCM. Tổng số tiền nợ là 21.920.000 đồng, bao gồm nợ vốn: 20.000.000 đồng; Nợ lãi (phí) 1.920.000 đồng và khoản lãi phát sinh sẽ tính đến thời điểm ông Võ Văn Đ thanh toán nợ.
Những vấn đề cụ thể người khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết đối với người bị kiện, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
Buộc ông Võ Văn Đ có trách nhiệm phải trả toàn bộ số tiền nợ cho Quỹ CCM – Chi nhánh Bình Chánh, tổng cộng số tiền là 21.280.000 đồng theo đợt trợ vốn ngày 16/11/2022, bao gồm nợ vốn: 20.000.000; Nợ lãi: 1.040.000 đồng; phí 240.000 đồng tạm tính đến ngày 20/7/2023.
Nếu ông Võ Văn Đ không có khả năng trả nợ thì đề nghị Bà Bùi Thị Quới phải trả nợ thay cho ông Võ Văn Đ khoản nợ nêu trên.
Ngoài ra không có yêu cầu gì khác.
Tại bản tự khai-Bị đơn ông Võ Văn Đ trình bày:
Ông Võ Văn Đ xác nhận ngày 16/11/2022 có vay của Quỹ CCM – Chi nhánh Bình Chánh số tiền 20.000.000 đồng, ông chưa trả tiền nợ gốc và lãi; ông đồng ý với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Tuy nhiên do hoàn cảnh khó khăn ông xin thời gian đến cuối năm 2023 thì ông sẽ trả hết nợ gốc và tiền lãi chậm trả. Ngoài ra không có yêu cầu gì khác.
Tại bản tự khai-người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Bùi Thị Quới trình bày: Bà có cùng ý kiến với ông Đức, bà xác nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là đúng và cam kết đến cuối năm 2023 sẽ trả hết nợ gốc và lãi.
Ngoài ra không có yêu cầu gì khác.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa đã phát biểu ý kiến:
Về tố tụng: Trong suốt quá trình giải quyết vụ án của những người tiến hành tố tụng, tham gia tố tụng. Hội đồng xét xử và thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Về nội dung vụ án: Sau khi phân tích, đánh giá các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và tranh tụng tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về tố tụng:
. Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử có cơ sở xác định đây là vụ án dân sự về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”. Ông Võ Văn Đ và bà Bùi Thị Quới có nơi cư trú tại huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh nên căn vào khoản 3 Điều 26; tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh.
. Về sự vắng mặt của đại diện nguyên đơn ông Nguyễn Văn Chính, ông Võ Văn Đ và bà Bùi Thị Quới, tất cả đều có đơn xin giải quyết vắng mặt; Hội đồng xét xử đưa vụ án ra xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan theo quy định tại khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
. Về áp dụng pháp luật: Do giao dịch dân sự giữa nguyên đơn và bị đơn được thực hiện vào thời điểm Bộ luật dân sự năm 2015 có hiệu lực nên áp dụng Bộ luật dân sự năm 2015 để giải quyết.
. Về nội dung:
. Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
Căn cứ quyết định số: 2539/QĐ-UB, ngày 13/6/2002 của chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành Phố Hồ Chí Minh về việc phép thành lập Q Xã viên – Hợp tác xã TP.HCM (Quỹ CCM) trực thuộc Liên Minh HTX TP.HCM;
Tại bản tự khai ngày 04/7/2023 đại diện nguyên đơn yêu cầu ông Võ Văn Đ có trách nhiệm phải hoàn trả toàn bộ số tiền nợ cho Quỹ CCM – Chi nhánh Bình Chánh, tổng cộng số tiền tạm tính đến ngày 20/7/2023 là 21.280.000 đồng theo đợt trợ vốn ngày 16/11/2022, trong đó bao gồm nợ gốc: 20.000.000; Nợ lãi (phí) 1.040.000 đồng; nợ phí cấp liên nhiệm 240.000 đồng. Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử, bị đơn tiếp tục chịu lãi suất theo thỏa thuận.
Nếu ông Võ Văn Đ không có khả năng trả nợ thì đề nghị bà Bùi Thị Quới phải trả nợ thay cho ông Võ Văn Đ khoản nợ nêu trên theo thỏa thuận.
. Căn cứ đơn đề nghị trợ vốn của ông Võ Văn Đ và bà Bùi Thị Quới đề ngày 10/11/2022; với nội dung vay tiền để chạy xe ba gác, lãi suất 0.8%/tháng, thời hạn vay 12 tháng;
Căn cứ danh sách nhận trợ vốn kiêm biên bản bàn giao ngày 16/11/2022 có ký nhận việc giao nhận tiền giữa các bên.
Như vậy, có cơ sở xác định Q Xã viên - Hợp tác xã Thành phố Hồ Chí Minh cho ông Võ Văn Đ vay số tiền 20.000.000 đồng; thời hạn vay 12 tháng với lãi suất 0.8%/tháng.
Xét tính hợp pháp của sự thỏa thuận cho vay giữa các bên: Hội đồng xét xử xét thấy: Về nội dung và hình thức của đơn đề nghị trợ vốn giữa nguyên đơn và bị đơn đã tuân thủ đúng các quy định tại Điều 117, 119 của Bộ luật dân sự năm 2015, người tham gia hợp đồng có năng lực hành vi dân sự, hoàn toàn tự nguyện, mục đích của hợp đồng không vi phạm điều cấm, không trái đạo đức xã hội, phù hợp với các quy định pháp luật nên có hiệu lực, làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các bên và các bên phải có trách nhiệm thực hiện các thỏa thuận đã cam kết trong hợp đồng.
. Xét việc thực hiện hợp đồng của các bên:
Ngày 16/11/2022 ông Võ Văn Đ đã nhận đủ số tiền 20.000.000 đồng; theo thỏa thuận thì ông Đức phải trả cho Q Xã viên - Hợp tác xã Thành phố Hồ Chí Minh mỗi tháng là 2.100.000 đồng. Tuy nhiên, sau khi nhận đủ số tiền vay thì ông Đức không thực hiện việc trả tiền gốc và tiền lãi hàng tháng theo thỏa thuận, cụ thể ông Đức chưa thanh toán cho nguyên đơn đồng nào, là bên vi phạm hợp đồng.
. Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ và bản tự khai của ông Đức, bà Quới thì có cơ sở xác định ông Võ Văn Đ đã nhận đủ số tiền vay và đã vi phạm thỏa thuận, vi phạm nghĩa vụ thanh toán; Do bị đơn vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên yêu cầu của nguyên đơn được Hội đồng xét xử chấp nhận.
.Xét yêu cầu về lãi suất: Sự thỏa thuận về mức lãi suất vay của các bên là phù hợp với quy định của pháp luật, không trái với Điều 11 Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng. Đối với mức lãi suất mà các bên thỏa thuận thì nguyên đơn có niêm yết công khai và báo cáo với Ngân hàng nhà nước Việt Nam theo quy định. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng mà không cần phải điều chỉnh.
.Đối với yêu cầu buộc bà Bùi Thị Quới có nghĩa vụ trả nợ thay ông Đức trong trường hợp ông Đức thanh toán không đầy đủ hoặc không thanh toán:
Xét đơn đề nghị trợ vốn ngày 10/11/2022,giữa Q Xã viên - Hợp tác xã Thành phố Hồ Chí Minh và ông Võ Văn Đ thì bà Bùi Thị Quới có cam kết là người trả nợ thay cho ông Đức.
Do ông Võ văn Đ vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên yêu cầu của nguyên đơn có cơ sở và được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Xét phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh là có cơ sở nên được chấp nhận.
Từ những nhận định và phân tích nêu trên, Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
. Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Theo Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán thì: Đối với trường hợp chậm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng mà các bên có thỏa thuận về việc trả lãi thì quyết định kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
. Về án phí: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận toàn bộ nên bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ :
Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 1, khoản 3 Điều 228, Điều 273 Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015;
Điều 117, 119, 463, Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015;
Điều 91, Điều 94, Điều 95, Điều 118 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;
Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán
Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1/ Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn;
Buộc ông Võ Văn Đ trả cho Q Xã viên - Hợp tác xã Thành phố Hồ Chí Minh số tiền 21.280.000 (Hai mươi mốt triệu, hai trăm tám mươi nghìn) đồng; trong đó bao gồm 20.000.000 đồng nợ gốc và 1.040.000 đồng tiền nợ lãi, nợ phí liên nhiệm là 240.000 đồng.
Trường hợp ông Võ Văn Đ không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ việc trả tiền cho nguyên đơn thì bà Trần Thị Quới có nghĩa vụ thực hiện việc trả nợ cho Q Xã viên - Hợp tác xã Thành phố Hồ Chí Minh theo cam kết bảo lãnh.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015. .
Các bên thi hành án tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
2/ Án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Võ Văn Đ chịu 1.064.000 (Một triệu không trăm sáu mươi tư nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Q Xã viên - Hợp tác xã Thành phố Hồ Chí Minh được hoàn lại số tiền 548.000 (Năm trăm bốn mươi tám nghìn) đồng đã nộp theo theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0042792 ngày 17/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh.
3/ Quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt, niêm yết hợp lệ.
4/ Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
| Nơi nhận: - Các đương sự (4); - VKSND H. Bình Chánh (2); - Chi cục THADS H. Bình Chánh (1); - Lưu hồ sơ vụ án (4). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Vũ Ngọc Chiến |