vanban.org

Bản án 365/2025/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Buộc ông Trần Bình Đẳng phải trả cho bà Trần Thị Đầm số tiền là 69.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự. Về án … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vay"
  • Tòa quyết gì? Buộc ông Trần Bình Đẳng phải trả cho bà Trần Thị Đầm số tiền là 69.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 – CÀ MAU,
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 365/2025/DS-ST
Ngày 01-12-2025
V/v: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Hợp

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Trường Hận.

Ông Nguyễn Việt Thắng.

- Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Hiếu Nghĩa, là Thư ký Tòa án, Toà án nhân dân khu vực 3 – Cà Mau, tỉnh Cà Mau.

Ngày 01 tháng 12 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 3 – Cà Mau, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 464/2025/TLST-DS ngày 30 tháng 10 năm 2025 về việc: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 472/2025/QĐXXST-DS ngày 14 tháng 11 năm 2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Đầm, sinh năm 1952; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 18/11/2021; địa chỉ: Ấp Kinh Dớn, xã Đá Bạc, tỉnh Cà Mau; có mặt.

- Bị đơn: Ông Trần Bình Đẳng, sinh năm 1966; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 12/8/2021; địa chỉ: Ấp Sào Lưới, xã Đá Bạc, tỉnh Cà Mau; có mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 30 tháng 10 năm 2025, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, nguyên đơn bà Trần Thị Đầm trình bày:

Ngày 24 tháng 01 năm 2022 ông Trần Bình Đẳng có vay của bà số tiền là 80.000.000 đồng. Việc vay tiền được các bên có lập thành giấy biên nhận viết tay do bị đơn ký nhận, các bên thoả thuận lãi nhưng bị đơn không trả lãi, bà nhiều lần liên hệ đồi khoản nợ này nhưng bị đơn hiện chỉ trả cho bà được 11.000.000 đồng, số tiền hiện còn nợ lại bà là 69.000.000 đồng. Nay bà khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông Đẳng phải trả cho bà 69.000.000 đồng, không yêu cầu lãi suất.

Tại phiên toà, bị đơn ông Trần Bình Đẳng trình bày: Ông thống nhất với trình bày nguyên đơn về thông tin của khoản nợ, đồng ý trả cho nguyên đơn 69.000.000 đồng, yêu cầu không tính lãi suất, yêu cầu trả dần số tiền trên.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn bà Trần Thị Đầm khởi kiện yêu cầu ông Trần Bình Đẳng thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ từ hoạt động vay là tranh chấp về hợp đồng dân sự vay tài sản theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn cư trú tại xã Đá Bạc, tỉnh Cà Mau nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 3 – Cà Mau, tỉnh Cà Mau theo điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Xét yêu cầu trả nợ của bà Đầm, Hội đồng xét xử xét thấy: Bà Đầm yêu cầu ông Đẳng thực hiện nghĩa vụ trả số nợ 69.000.000 đồng. Bà Đầm chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của mình bằng Biên nhận ngày 24 tháng 01 năm 2022 có chữ ký của ông Đẳng. Tại phiên toà, ông Đẳng thừa nhận thông tin khoản nợ như nguyên đơn trình bày, đồng ý trả cho bà Đầm 69.000.000 đồng. Do đó, căn cứ Điều 463, 466 Bộ luật dân sự nghĩa vụ trả nợ là của ông Đẳng nên cần buộc ông Đẳng phải trả cho bà Đầm 69.000.000 đồng là có căn cứ.

Bà Đầm không yêu cầu về lãi suất, Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, ông Đẳng phải chịu là 69.000.000 đồng x 5% = 3.450.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Vì toàn bộ yêu cầu của bà Đầm được chấp nhận và bà thuộc trường hợp miễn án phí nên bà không phải chịu án phí.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 235, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 463, Điều 466, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự; điểm a khoản 2 Điều 5, điểm a khoản 3 Điều 6 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

Tuyên xử:

1. Buộc ông Trần Bình Đẳng phải trả cho bà Trần Thị Đầm số tiền là 69.000.000 (sáu mươi chín triệu) đồng.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

2. Về án phí: Ông Trần Bình Đẳng phải chịu 3.450.000 (ba triệu bốn trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Đương sự có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ