- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 220 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 364/2021/HNGĐ-ST. Ngày: 12-07-2021. Về việc:“Tranh chấp ly hôn; nuôi con chung”. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Ngọc Lân.
- Các Hội thẩm nhân dân: 1, Bà Hoàng Thị An.
2, Bà Lê Thị Thu Lý.
Thƣ ký phiên tòa: Bà Nguyễn Hải Yến - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thúy Nga - Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 07 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đinh thụ lý số
̀ 279/2021/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 05 năm 2021, về việc: “Tranh chấp ly hôn; nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 35/2021/QĐXX-ST ngày 25 tháng 06 năm 2021, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Tố A , sinh năm 1989; Đi ̣a chỉ : Số 8, Ngõ 238/121, đườ ng Đ, thôn T, xã ĐH, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội. Có mặt.
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Duy H , sinh năm 1988; Nơi đăng ký thườ ng trú : Thôn T, xã Đ, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội; Chỗ ở : B11, tập thể Thanh Xuân B , quâ ̣n Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khở i kiê ̣n ly hôn ghi ngày 07 tháng 05 năm 2021 và quá trình giải quyết vụ án tại Tòa án, nguyên đơn trong vu ̣ án là chị Hoàng Thị Tố A trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Nguyễn Duy H xây dựng gia đình với nhau năm 2013. Trước khi cưới, có tự do tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Ph, huyê ̣n K, tỉnh H quê anh H. Cưới xong, để thuận tiện cho việc làm ăn của chị và anh H ở Hà Nội và được sự đồng ý của hai gia đình, vợ chồng ở cùng mẹ đẻ chị tại thôn T, xã Đ.
Quá trình chung sống, vợ chồng hòa thuận, hạnh phúc được mô ̣t thờ i gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn . Nguyên nhân là do chị và anh H không hợp nhau về tính cách, quan điể m sống . Mă ̣t khác , anh H không có viê ̣c làm , thu nhâ ̣p ổn đi ̣nh , lại không có trách nhiê ̣m chăm lo cho gia đinh , từ đó , thườ ng xuyên xảy ra va cha ̣m , cãi
̀
vã giữa vợ chồng. Có lần anh H còn đánh chửi, xỉ nhục chị trước mặt mẹ chị và con , gây căng thẳng trong quan hê ̣ vợ chồng . Anh H đa bõ ̉ ra ngoài thuê nhà ở riêng, sống ly thân vớ i chi ̣ từ năm 2015 đến nay. Hai gia đinh cũng đa khuyên bã
̉o , hòa giải cho
̀
vợ chồng đoàn tu ̣ nhưng không có kết quả . Chị xác định tình cảm vợ chồng hiê ̣n nay không còn, hôn nhân không ha ̣nh phúc, chị xin được ly hôn anh H.
- Về con chung : Vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Hoàng Kim Ch , sinh ngày 12 tháng 10 năm 2014, cháu khỏe mạnh bình thường và đang học lớp 1 Trườ ng tiểu ho ̣c Đ, hiê ̣n do chi ̣ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc hàng ngày. Khi ly hôn, chị xin được tiếp tục nuôi con.
Hiê ̣n nay, chị đang làm việc tại Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển giáo du ̣c Khai Tâm, đi ̣a chỉ: Số 2B, Ngách 29/39 phố Khương Ha ̣, phườ ng Khương Đinh, quâ ̣n
̀ Thanh Xuân, Hà Nội, cô ̣ng vớ i công viê ̣c gia sư dạy ngoại ngữ có mức thu nhập bình quân là 20 triê ̣u đồng/1 tháng nên đảm bảo viê ̣c nuôi con khi ly hôn . Chị và anh H tự thoả thuận về cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về tài sản chung: Chị và anh H mớ i chung sống vớ i nhau được mô ̣t thờ i gian ngắn đa sỗ ́ng ly thân nên không có tài sản gi chung . Chị không yêu cầu Toà án giải
̀
quyết.
Tại bản tự khai ngày 18 tháng 06 năm 2021 của bị đơn trong vụ án là anh Nguyễn Duy H trình bày, có nội dung thống nhất vớ i chi ̣ Tố A khai về thờ i gian kết hôn, thờ i gian và nguyên nhân mâu thuẫn cũng như tinh tra ̣ng hôn nhâ n của vợ chồng
̀
hiê ̣n nay. Theo anh, do vợ chồng không hợp nhau về quan điểm, lối sống, chị Tố A tỏ thái độ coi thường, không tôn tro ̣ng anh và gia đinh anh nên trong cuô ̣c sống hàng ngày
̀
thườ ng xảy ra va cha ̣m, bất đồng vớ i nhau. Khi mâu thuẫn xảy ra, vợ chồng không tự giải quyết được, anh đa phã
̉i ra ngoài thuê nhà tại B11 Tâ ̣p thể Thanh Xuân B , quâ ̣n Thanh Xuân, Hà Nội để ở riêng từ năm 2015 đến nay. Anh công nhâ ̣n tinh cảm vợ
̀ chồng đến nay không còn gi, hôn nhân không ha ̣nh phúcnên đồng ý ly hôn chị Tố A.
̀
- Về con chung : Anh nhất tri vớ i lờ i khai của chi ̣ Tố A về con chung của vợ
́ chồng và có nguyê ̣n vo ̣ng được trực tiếp nuôi con, vì lý do, khi vợ chồng sống ly thân, chị Tố A và gia đình chị không cho anh mang con theo để nuôi dưỡng, chăm sóc.
Hiê ̣n nay anh đang làm Cán bô ̣ ky thuâ ̣̃
t ta ̣i Công ty Hexagon Grup ; đi ̣a chỉ: Số 15, phố Xa Đã ̀n 2, quâ ̣n Đống Đa, Hà Nội với thu nhập bình quân từ 18 đến 20 triê ̣u đồng/tháng, đảm bảo để anh nuôi con khi vợ chồng ly hôn. Anh đồng ý viê ̣c hai bên tự thỏa thuận về cấp dưỡng nuôi con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung : Anh xác nhận vợ chồng không có tài sản chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên toà, nguyên đơn là chị Hoàng Thị Tố A vẫn giữ nguyên lời khai và quan điểm của mình như đã nêu trên.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội phát biểu ý kiến:
- Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký Tòa án đã thực hiện hoàn toàn đầy đủ, đúng với các qui định của pháp luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết và xét xử vụ án.
- Nguyên đơn là chị Hoàng Thị Tố A đã chấp hành đầy đủ các Thông báo, Quyết định tố tụng của Toà án, các qui định của pháp luật tố tụng dân sự; Bị đơn là anh Nguyễn Duy H không tham gia phiên ho ̣p , hòa giải và vắng mặt tại phiên tòa nhưng đa cõ ́ đơn xin vắng mă ̣t trong quá trình giải quyết, xét xử vụ án của Toà án.
Đề nghị Hội đồng xét xử: Căn cứ vào các Điều: 51, 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; các Điều: 28, 35 và 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH ngày 31 tháng 12 năm 2016:
- Công nhận thuâ ̣n tinh ly hôn giữa chị Hoàng Thị Tố A và anh Nguyễn Duy H.
̀
- Về con chung: Giao cho chi ̣ Tố A tiếp tu ̣c nuôi dưỡng con chung và tạm hoãn viê ̣c cấp dưỡng nuôi con chung cho anh H đến khi có thay đổi khác.
- Về tài sản chung: Không giải quyết.
- Về án phí: Chị Tố A phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm không giá ngạch.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ, vụ án đã được thẩm tra công khai tại phiên toà, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về tố tụng:
Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn trong vụ án là anh Nguyễn Duy H vắng mă ̣t tại phiên hòa giải, phiên tòa nhưng anh đa cõ ́ đơn xin vắng mă ̣t vi lý do bâ ̣n công tác
̀ xa nhà. Hội đồng xét xử căn cứ vào quy định tại khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quyết định đưa vụ án ra xét xử và giành quyền kháng cáo cho các đương sự theo quy định của pháp luật.
. Về nội dung:
. Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị Tố A và anh Nguyễn Duy H xây dựng gia đình với nhau năm 2013, trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Ph, huyê ̣n K, tỉnh H ngày 08 tháng 12 năm 2013, hôn nhân đó là hợp pháp. Sau khi cưới, anh chi ̣ chung sống với mẹ đẻ chị Tố A tại thôn T, xã Đ, huyê ̣n Đông Anh, Hà Nội.
Quá trình chung sống, do không hợp nhau về tinh cách, quan điểm sống nên ngay
́ từ sau khi cướ i vợ chồng đa không hoà thuâ ̣̃
n, thườ ng xuyên xảy ra va cha ̣m , xung khắc. Anh H đa ra ngoã
̀i thuê nhà ở riêng , sống ly thân từ năm 2015 đến nay, hai bên không có trách nhiê ̣m và tinh cảm vớ i nhau trong cuô ̣c sống.
̀
Xét thấy, để có một cuộc hôn nhân hoà thuận, hạnh phúc phải dựa trên cơ sở của sự thương yêu, tôn trọng, tin tưởng và giúp đỡ lẫn nhau giữa vợ chồng. Đối với chị Tố A và anh H thì không được như vậy, hôn nhân của anh chi ̣ mớ i tồn ta ̣i được mô ̣t thờ i gian ngắn đa xã ̉y ra mâu thuẫn trầm tro ̣ng và ly thân nhau từ năm 2015 đến nay, không có tình cảm và trách nhiệm với nhau trong cuộc sốn g. Như vậy, mục đích hôn nhân của anh chi ̣ không đạt được là xây dựng gia đình hạnh phúc, nếu kéo dài hôn nhân của hai người cũng không đảm bảo tồn tại lâu dài. Viê ̣c chi ̣ Tố A xin ly hôn anh H đồng ý là hoàn toàn tự nguyê ̣n , phù hợp với nhận xét của gia đinh, nên ghi nhâ ̣n để
̀ giải phóng cho anh chị sớm ổn định cuộc sống riêng của mình là phù hợp với quy định tại Điều 51 và Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
“Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn
1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.
Điều 55. Thuận tình ly hôn
Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn”.
. Về con chung: Chị Hoàng Thị Tố A và anh Nguyễn Duy H có 01 con chung là Nguyễn Hoàng Kim Ch, sinh ngày 12 tháng 04 năm 2015, hiê ̣n đang do chi ̣ Tố A trực tiếp nuôi dưỡng.
Khi ly hôn, chị Tố A và anh H cùng có nguyện vọng được trực tiếp nuôi con và có quan điểm tự thỏa thuận giải quyết với nhau về cấp dưỡng nuôi con chung.
Xét nguyện vọng được nuôi con của anh chị khi ly hôn là hoàn toàn chính đáng, thể hiê ̣n tinh cảm và trách nhiê ̣m của cha me ̣ đối với con. Tuy nhiên, viê ̣c giao con cho
̀ ai nuôi đều phải đảm bảo quyền lợi và sự phát triển binh thườ ng của trẻ . Thực tế, chị
̀ Tố A là người trực tiếp chăm sóc , nuôi dưỡng cháu Kim Ch từ khi sinh ra đến nay vớ i điều kiê ̣n chi ̣ có việc làm, thu nhâ ̣p ổn đi ̣nh và có sự hỗ trợ, giúp đỡ về chỗ ở và chăm sóc, nuôi dưỡng cháu hàng ngày của bà Phạm Thị T là mẹ đẻ chị. Trong khi anh H vớ i tính chất công viê ̣c thườ ng xuyên phải đi làm công trinh xa nhà, dài ngày, viê ̣c nuôi
̀ dưỡng, chăm sóc con se ha ̣̃ n chế hơn so vớ i chi ̣ Tố A . Do đó, tiếp tu ̣c giao cho chi ̣ Tố A nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Kim Ch và ghi nhận sự t hỏa thuận của hai bên , tự giải quyết về cấp dưỡng nuôi co n chung đến khi con thành niên hoă ̣c có quyết đi ̣nh khác của Tòa án là phù hợp với quy định tại các Điều 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
. Về tài sản chung: Chị Hoàng Thị Tố A và anh Nguyễn Duy H cùng xác đi ̣nh vợ chồng không có tài sản chung , không yêu cầu Toà án giải quyết nên Tòa án không xét.
. Về án phí: Chị Tố A phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy đi ̣nh.
. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
. Quan điểm về viê ̣c giải quyết vu ̣ án của Viê ̣n kiểm sát phù hợp vớ i nhâ ̣n đi ̣nh của Tòa án nên được chấp nhâ ̣n.
Vì những lẽ trên
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ:
- Khoản 1 Điều 51; khoản 2 Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
- Khoản 1 Điều 28, Điều 220; khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228; Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử:
1, Công nhận thuâ ̣n tinh ly hôn giữa chi ̣ Hoàng Thị Tố A và anh Nguyễn Duy H.
̀
2, Về con chung: Chị Hoàng Thị Tố A và anh Nguyễn Duy H có 01 con chung là Nguyễn Hoàng Kim Ch, sinh ngày 12 tháng 10 năm 2014.
Giao cho chi ̣ Tố A tiếp tu ̣c nuôi dưỡng, chăm sóc con chung và ghi nhâ ̣n sự thỏa thuâ ̣n của hai bên tự giải quyết về cấp dưỡng nuôi con đến khi con chung thành niên hoă ̣c có quyết đi ̣nh khác của Tòa án.
Anh Nguyễn Duy H có quyền và nghĩa vụ thăm nom và chăm sóc con chung , không ai được cản trở .
3, Về tài sản chung: Không có .
4, Về án phí dân sự sơ thẩm: 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng), chị Hoàng Thị Tố A phải chịu cả. Chị Tố A đa nô ̣̃ p 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng ) tại Biên lai thu tạm ứng án phí , lê ̣ phi Tòa án số AA /2020/0045197 ngày 14 tháng 05 năm 2021 của Chi
́ cục Thi hành án dân sự huyện Đông Anh, nay được chuyển thành tiền án phi sung vào
́ ngân sách Nhà nướ c.
5, Về quyền kháng cáo: Chị Hoàng Thị Tố A có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án ; anh Nguyễn Duy H có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhâ ̣n được bản án hợp lệ.
T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND. huyện Đông Anh; - Chi cục THADS. huyện Đông Anh; - UBND. xã Ph; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Nguyễn Ngọc Lân |